Những người bạn nói chung; tình bạn bè giữa người với người.
Tiếng Anh: Friends in general; the bond of friendship between people.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Những người bạn nói chung; tình bạn bè giữa người với người.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó cho vòng bạn quen biết, nhứt là khi họ xa dần: bè bạn của cha nàng lần lần vắng bóng, bè bạn lần lần xa mình. Nó cũng đi trong tình bè bạn và chỗ bè bạn. Đôi khi nó làm động từ, như bè bạn với kẻ thanh niên, tức là kết bạn, chơi chung.
🇬🇧 The corpus often uses it for one's circle of friends, especially as they drift away: her father's friends gradually disappearing, friends slowly growing distant. It also appears in friendship and being old friends. Sometimes it acts as a verb, as in keeping company with young men, meaning to befriend or run around with.
Thí dụ:
Nhưng khi mà gia đình nàng đã kiệt quệ thì bè bạn của cha nàng cũng lần lần vắng bóng.
But once her family was ruined, her father's friends gradually disappeared.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônChị đừng có ngại gì hết, khi nào rảnh xin mời chị lại chơi, tôi ở đây cũng ít bè bạn lắm!
Don't hesitate at all, come visit whenever you're free, I have very few friends here!
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuMấy năm nay goá vợ, ổng chơi lu bù, bè bạn với kẻ thanh niên, không có cuộc vui nào mà thiếu ổng.
These past years since his wife died, he has been out carousing, running with young men, never missing a party.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếuTừ rày tôi cứ lo làm ăn, có rảnh thì tôi vui chơi với vợ con mà thôi, tôi không dám bè bạn với ai hết.
From now on I'll just mind my work, and when I'm free I'll enjoy myself with my wife and children only, I won't dare make friends with anyone.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoạn tìnhHình như cũng gắn bó nhau hoài trong công thức bè bạn.
It seems we are forever bound together in the formula of friendship.
Nguồn: Dung Sàigòn, Từ Dạo Biết BuồnBà nghe thương Liên hơn bao giờ hết, và bỗng nhớ lại tình bè bạn của bà và Liên thuở hai người còn bé dại.
She felt fonder of Lien than ever, suddenly remembering their friendship when the two were little girls.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt BãoTình bè bạn sẽ phai lợt trong lòng Loan.
Friendship will fade in Loan's heart.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học TròBa năm rồi, tôi theo chồng quên bè bạn, quên những khuôn mặt con trai của thủa làm học trò được nhiều người khen ngợi.
For three years I followed my husband and forgot my friends, forgot the faces of the boys from my school days when I was so admired.
Nguồn: Dung Sàigòn, Một Thủa Hẹn HòHạnh cảm thấy bè bạn lần lần xa mình.
Hanh felt her friends gradually drifting away from her.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh NữTư Bá rủ ren bè bạn đến chăng?
Is Tu Ba bringing his pals along?
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nhưng khi mà gia đình nàng đã kiệt quệ thì bè bạn của cha nàng cũng lần lần vắng bóng.”“Chị đừng có ngại gì hết, khi nào rảnh xin mời chị lại chơi, tôi ở đây cũng ít bè bạn lắm!”“Mấy năm nay goá vợ, ổng chơi lu bù, bè bạn với kẻ thanh niên, không có cuộc vui nào mà thiếu ổng.”“Từ rày tôi cứ lo làm ăn, có rảnh thì tôi vui chơi với vợ con mà thôi, tôi không dám bè bạn với ai hết.”“Hình như cũng gắn bó nhau hoài trong công thức bè bạn.”“Bà nghe thương Liên hơn bao giờ hết, và bỗng nhớ lại tình bè bạn của bà và Liên thuở hai người còn bé dại.”“Tình bè bạn sẽ phai lợt trong lòng Loan.”“Ba năm rồi, tôi theo chồng quên bè bạn, quên những khuôn mặt con trai của thủa làm học trò được nhiều người khen ngợi.”