Đi đây đi đó, ra ngoài đời lăn lộn để lập nghiệp hay để vui chơi; nghĩa đen là bay và nhảy nhót.
Tiếng Anh: To roam about and venture out into the world to make one's way or have fun; literally, to fly and hop about.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Đi đây đi đó, ra ngoài đời lăn lộn để lập nghiệp hay để vui chơi; nghĩa đen là bay và nhảy nhót.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó theo nghĩa bóng cho người trẻ muốn rời nhà ra đời: ở đời phải bay nhảy đặng lập công danh, đứa nào cũng ham bay nhảy, còn có ngày bay nhảy tới Sài Gòn. Nó cũng dùng cho thời ăn chơi lêu lổng, như một thủa ăn chơi bay nhảy. Kho văn còn dùng nó theo nghĩa đen cho chim, cá hay khỉ vượn.
🇬🇧 The corpus often uses it figuratively for young people eager to leave home and see the world: needing to venture out to make a name, every one of them longing to roam, one day flying off to Saigon. It is also used for a carefree, wild youth, like a time of partying and roaming. The corpus also uses it literally for birds, fish or monkeys leaping about.
Thí dụ:
Viên đá đó nó sẽ ngăn trở khó anh bay nhảy, chớ không giúp cho anh được việc gì.
That stone will only hold back your wings; it will not help you in anything.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻThầy làm thơ đăng báo, còn có ngày bay nhảy xa xuôi tới Sài Gòn, Chợ Lớn.
You write poems for the papers, and one day you may fly off as far as Saigon and Cholon.
Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng CũGiản dị, gọn gàng và không còn dấu vết gì của một thủa ăn chơi bay nhảy.
Simple and neat, with no trace left of a partying, roaming youth.
Nguồn: Dung Sàigòn, Êm Ả Một ĐờiChúng con nay đã lớn, đời bay nhảy sẽ không còn bỡ ngỡ với các con nữa.
Now that you children are grown, going out into the world will not bewilder you any more.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Con Chim XanhVài bầy cá chim bay nhảy khỏi mặt nước, rớt xuống khuất dạng.
A few schools of flying fish leapt from the water and fell back out of sight.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyChẳng lẽ tụi tôi lưu lạc tới xứ này để học bay nhảy trên gành đá, tranh tài với loài khỉ, loài vượn.
Surely we did not drift to this land to learn to leap about on rocks, competing with monkeys and apes.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamSự thật chỉ có công bay nhảy, chớ chưa làm được việc gì.
In truth all he did was run about; nothing was achieved.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Gió Biên ThùyLâu ngày hổng có dịp bay nhảy tù túng quá đại ca!
It has been ages since I had a chance to get out; I feel so cooped up, boss!
Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy HươngỞ đời phải bay nhảy đặng lập công danh chớ.
In life one must venture out to make a name.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ vợĐứa nào cũng ham bay nhảy hết mày à.
Every one of them is itching to go off and roam.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Viên đá đó nó sẽ ngăn trở khó anh bay nhảy, chớ không giúp cho anh được việc gì.”“Thầy làm thơ đăng báo, còn có ngày bay nhảy xa xuôi tới Sài Gòn, Chợ Lớn.”“Giản dị, gọn gàng và không còn dấu vết gì của một thủa ăn chơi bay nhảy.”“Chúng con nay đã lớn, đời bay nhảy sẽ không còn bỡ ngỡ với các con nữa.”“Vài bầy cá chim bay nhảy khỏi mặt nước, rớt xuống khuất dạng.”“Chẳng lẽ tụi tôi lưu lạc tới xứ này để học bay nhảy trên gành đá, tranh tài với loài khỉ, loài vượn.”“Sự thật chỉ có công bay nhảy, chớ chưa làm được việc gì.”“Lâu ngày hổng có dịp bay nhảy tù túng quá đại ca!”