Đem cái trong lòng hay cái trong việc ra nói cho người khác biết rõ.
Tiếng Anh: To bring what is in the heart or in a matter out and make it plain to another.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Đem cái trong lòng hay cái trong việc ra nói cho người khác biết rõ.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Bày là đặt ra ngoài, tỏ là cho sáng rõ. Trong kho văn Nam Bộ nó nhận những túc từ của lòng: bày tỏ tâm sự, bày tỏ nỗi niềm tâm sự, bày tỏ chơn tình, bày tỏ tình thương. Nó cũng nhận việc: bày tỏ nguồn gốc của em cho em hiểu, bày tỏ việc cô đã tính. Nó nhận giới từ với hoặc cho: bày tỏ với qua, bày tỏ tâm sự cho chị nghe. Kho văn ghi cái buồn khi không có ai nghe: mà không có người cho em bày tỏ, thì em buồn thiệt.
🇬🇧 The elements mean to set out and to make clear. In the Southern corpus it takes the objects of the heart, one's inward story, one's true feeling, one's love. It takes a matter as well, laying a person's origins open to them. It takes a preposition for the hearer. And the corpus records the sadness of having nobody to lay a thing open to.
Thí dụ:
Vậy xin mời hai ngài vô nhà ngồi rồi tôi sẽ bày tỏ, không lẽ nói ngoài đường.
So I beg the two of you to come inside and sit, and then I shall lay it open, for it will not do to talk in the road.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đỗ Nương Nương báo oánCô xin rước em ra nhà ở dưới Saigon đặng bày tỏ nguồn gốc của em cho em hiểu.
She asks leave to take you out to the house down in Saigon, so as to lay your origins open for you to understand.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nàoCô nói tới đó rồi cô ngập ngừng, dường như cô không muốn bày tỏ hết ý của cô ra.
She said so much and then faltered, as though she did not wish to lay her whole meaning open.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tân Phong nữ sĩCách mấy bữa trước nghe Hường bày tỏ chơn tình với mình thì Quí cảm động vô cùng.
A few days before, hearing Huong lay her true feeling open to him, Qui had been deeply moved.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻEm có việc sầu riêng đến nỗi thất chí, sao bấy nay em không bày tỏ với qua?
You have a private sorrow enough to break your spirit, so why have you not laid it open to me all this while?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tiền bạc, bạc tiềnHai người bày tỏ tâm sự cùng nhau vừa xong thì đã gần đến bữa cơm chiều.
The two had just finished laying their inward stories open to each other when the evening meal was nearly at hand.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chúa tàu Kim QuiThái độ đó đủ chứng nó hiểu nỗi khổ của cô, nên cô có thể bày tỏ tâm sự với nó được.
That attitude proved that he understood her hardship, and so she could lay her inward story open to him.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻTôi đã làm được gì để bày tỏ tình thương của con cái đối với ba mẹ tôi?
What have I been able to do to lay open a child's love toward my parents?
Nguồn: Dung Sàigòn, Êm Ả Một ĐờiNhiều khi em ngụ được một ý gì lạ, mà không có người cho em bày tỏ, thì em buồn thiệt.
Often I lodge some strange idea in my mind, and if I have nobody to lay it open to, I am truly sad.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoạn tìnhNàng chưng-hửng đứng ngẩn-ngơ, biết còn ai mà bày tỏ nỗi niềm tâm sự.
She was taken aback and stood blank, with nobody left to lay her private heart open to.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Vậy xin mời hai ngài vô nhà ngồi rồi tôi sẽ bày tỏ, không lẽ nói ngoài đường.”“Cô xin rước em ra nhà ở dưới Saigon đặng bày tỏ nguồn gốc của em cho em hiểu.”“Cô nói tới đó rồi cô ngập ngừng, dường như cô không muốn bày tỏ hết ý của cô ra.”“Cách mấy bữa trước nghe Hường bày tỏ chơn tình với mình thì Quí cảm động vô cùng.”“Em có việc sầu riêng đến nỗi thất chí, sao bấy nay em không bày tỏ với qua?”“Hai người bày tỏ tâm sự cùng nhau vừa xong thì đã gần đến bữa cơm chiều.”“Thái độ đó đủ chứng nó hiểu nỗi khổ của cô, nên cô có thể bày tỏ tâm sự với nó được.”“Tôi đã làm được gì để bày tỏ tình thương của con cái đối với ba mẹ tôi?”