Giải nghĩa nhanh:

To invent or make up something that is not true, often with harmful intent; informally, also to do something the speaker considers unnecessary, affected, or overly elaborate.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
bày đặt(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

Động từ ghép có hai nét nghĩa chính: dựng ra chuyện không có thật, thường với ý xấu; hoặc, trong khẩu ngữ, làm thêm điều mà người nói cho là không cần thiết, kiểu cách hay khách sáo quá mức.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

2 nét nghĩa
1dựng ra chuyện không có thật, thường để gây hiểu lầm hoặc hại ngườiThông tin sai và lời kể bịa[informal]
B1

🇻🇳 Đặt ra lời kể, lý do hay tình tiết không có thật rồi trình bày như thật; khi nội dung gây hại cho người khác, nghĩa này gần “bịa đặt”, nhưng cần nói rõ điều gì đã bị dựng ra thay vì chỉ gắn nhãn chung.

🇬🇧 To invent a story, reason, or detail and present it as true; when it harms someone, this approaches fabricate or make up maliciously, though good writing should identify the false claim rather than rely on a vague label.

Grammar Patterns:
bày đặt + danh từbày đặt + mệnh đềđừng + bày đặt + chuyện

Ví dụ dùng từ:

Anh nhận lỗi vì đã bày đặt lý do kẹt xe để che chuyện mình đi trễ.

He admits that he made up a traffic-jam excuse to hide the fact that he was late.

Source: VietLayers editorial example

“Có bằng chứng thì nói, đừng bày đặt chuyện người ta lấy đồ,” má nhắc.

“Speak if you have evidence; do not make up a story that someone stole things,” Mom warns.

Source: VietLayers editorial example

Tài khoản ấy bày đặt một cuộc trò chuyện chưa từng xảy ra rồi chụp màn hình giả.

That account fabricates a conversation that never happened and then posts a fake screenshot.

Source: VietLayers editorial example

Chị yêu cầu cải chính vì bài đăng bày đặt rằng quán dùng nguyên liệu hết hạn.

She requests a correction because the post falsely claims that the eatery uses expired ingredients.

Source: VietLayers editorial example

Bản dịch dùng make up a story cho bày đặt chuyện, không dùng arrange vì chuyện ấy không có thật.

The translation uses “make up a story” for bày đặt chuyện, not “arrange,” because the story is fictitious.

Source: VietLayers editorial example
2làm thêm điều bị cho là không cần thiết, kiểu cách hoặc khách sáoĐánh giá hành động trong giao tiếp[informal]
B1

🇻🇳 Trong lời nói thân mật, dùng để gạt đi hoặc chê một hành động là rườm rà, làm ra vẻ, khách sáo hay vượt quá điều tình huống cần; lực chê phụ thuộc giọng nói và quan hệ, nên đôi khi chỉ là lời từ chối quà vui vẻ.

🇬🇧 In informal speech, dismisses or criticizes an action as unnecessary, affected, overly ceremonious, or more elaborate than the situation requires; its force depends on tone and relationship and may be a friendly refusal of a gift.

Grammar Patterns:
bày đặt + động từđừng/có gì đâu mà + bày đặtbày đặt + tính từ

Ví dụ dùng từ:

“Qua chơi là được rồi, bày đặt mua quà chi cho tốn,” dì cười và nhận túi trái cây.

“Your visit is enough; there was no need to spend money on a gift,” Auntie says with a smile as she accepts the fruit.

Source: VietLayers editorial example

Hai đứa bạn thân gặp nhau ở quán quen nên không bày đặt khách sáo.

The two close friends meet at their usual café and do not stand on ceremony.

Source: VietLayers editorial example

Anh bày đặt dùng toàn thuật ngữ khó trong lời hướng dẫn vốn chỉ có ba bước.

He unnecessarily fills a three-step guide with difficult technical terms.

Source: VietLayers editorial example

“Bày đặt làm sang rồi vay tiền trả không nổi thì đâu có hay,” chị góp ý.

“Putting on an expensive show and then borrowing more than you can repay is hardly wise,” she comments.

Source: VietLayers editorial example

Người học cần nghe giọng nói: bày đặt có thể là lời trêu nhẹ giữa bạn thân hoặc lời chê khá gắt.

Learners need to hear the tone: bày đặt can be gentle teasing among close friends or fairly sharp criticism.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

- Khéo bày đặt cho tốn tiền, chủ nó ăn uổng quá.
Bình Nguyên LộcLữ Đoàn Mông Đen, Chương 4
- Anh bày đặt, cô đỡ cổ nói, báo hại em sợ quá.
Bình Nguyên LộcMón Nợ Thiêng Liêng, Chương 3
Tui dư biết là anh bày đặt chuyện này để tống khứ anh Thế đi.
Lê XuyênKinh Cầu Muống - Quyển Nhất, Phần 1.3
– Vậy mà cũng bày đặt ghen!
Lê XuyênMặt Trời Đêm, Phần 1