Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “bầy hầy” là gì?

Bầy hầy là dơ dáy, luộm thuộm, không gọn gàng, nói về nơi chốn, đồ đạc hay dáng vẻ của người không được chăm chút.

Tiếng Anh: Messy and dirty, untidy; said of places, things or a person's unkempt appearance.

Cách đọc
bầy hầy(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “bầy hầy”:

1 nét nghĩa
1dơ dáy, luộm thuộm, không gọn gàngđời sống[thân mật]
B2

🇻🇳 Tả cảnh dơ dáy, bề bộn, không sạch sẽ gọn gàng, hay tả dáng vẻ luộm thuộm của người không còn chăm chút mình; là lời chê khẩu ngữ, trái với sạch sẽ, tươm tất.

🇬🇧 Describes something dirty, cluttered and untidy, or the unkempt look of a person who no longer takes care of themselves; a colloquial term of disapproval, the opposite of clean and neat.

Cụm thường gặp:
không chịu bầy hầybầy hầy vì lũ con
Mẫu ngữ pháp:
rất / hơi / quá + bầy hầybầy hầy + lắm / quá trời / quá chừngtrông / thấy / nghe + bầy hầy

Thí dụ:

Hai Cường quen tánh sạch sẽ không chịu bầy hầy, bởi vậy mặc dầu Lê cản, Hai Cường uống nước rồi anh ta cũng bưng chén dĩa dơ đem xuống suối ngồi rửa.

Hai Cuong was used to keeping clean and could not stand mess, so even though Le tried to stop him, after drinking he carried the dirty bowls and plates down to the stream to wash them.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tình

Ổng đã phản bội ngay trong lúc mình còn xuân sắc, giữa lúc mà hạnh phúc gia đình đang ấm êm, chớ nào phải nhan sắc mình đã sa sút, nào phải vì mình đã đùm đề con dại, bầy hầy vì lũ con, già héo vì sanh nở đâu.

He betrayed me while I was still young and pretty, while our family happiness was still warm, not because my looks had faded, not because I was burdened with small children, left unkempt by the kids, or worn out by childbirth.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm Linh
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Ổng đã phản bội ngay trong lúc mình còn xuân sắc, giữa lúc mà hạnh phúc gia đình đang ấm êm, chớ nào phải nhan sắc mình đã sa sút, nào phải vì mình đã đùm đề con dại, bầy hầy vì lũ con, già héo vì sanh nở đâu.”
Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm Linh, Chương 2
“Bên cạnh trang chủ có xác một con mèo, máu bê bết, da thịt bầy hầy.”
Cổ Long, Huyết Sử Võ Lâm (Danh Kiếm Phong Lưu), 8. DƯỚI LƯử I HÁI TỬ THẦN
“- Cái thân của đại ca bầy hầy như vậy mà đại ca còn ham đàn bà nữa sao?”
Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhì, Phần 3.3
“Nằm nhũn ra, mặt mũi bầy hầy.”
Mario Puzo, Bố Già, Chương 1
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “bầy hầy”

“bầy hầy” nghĩa là gì?

Bầy hầy là dơ dáy, luộm thuộm, không gọn gàng, nói về nơi chốn, đồ đạc hay dáng vẻ của người không được chăm chút.

“bầy hầy” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Tỳ Vết Tâm Linh của Bình Nguyên Lộc: “Ổng đã phản bội ngay trong lúc mình còn xuân sắc, giữa lúc mà hạnh phúc gia đình đang ấm êm, chớ nào phải nhan sắc mình đã sa sút, nào phải vì mình đã đùm đề con dại, bầy hầy vì lũ con, già héo vì sanh nở đâu.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.