Suốt quãng thời gian từ trước tới nay, lối nói Nam Bộ cho chữ lâu nay.
Tiếng Anh: All this while up to now, in the Southern way of saying it.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Suốt quãng thời gian từ trước tới nay, lối nói Nam Bộ cho chữ lâu nay.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Từ trước tới nay. Đây là chữ Nam Bộ, và nó hay mang thêm hai chữ nữa thành bấy lâu nay. Chỗ đứng của nó gần như luôn là đầu câu, và câu đi kèm thường kể một cái đã kéo dài quá lâu: bấy lâu nay vì quá túng bấn con chưa cúng kiến, bấy lâu nàng dang dở tình duyên. Nó cũng đứng sau chữ tự, thành tự bấy lâu nay.
🇬🇧 From before until now. This is a Southern form, and it often carries two more syllables after it. Its place is nearly always at the head of the clause, and the sentence with it usually tells of something that has gone on too long: being too hard up to make the offerings, or a marriage left hanging. It also follows a word meaning since.
Thí dụ:
Nếu tham lam thì bấy lâu nay ba lợi dụng quyền thế để vơ vét cho đầy túi tham.
If I were greedy, then all this while your father would have used his position to fill his own pockets.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònBấy lâu nay vì quá túng bấn, con chưa cúng kiến; hôm nay con lại thiếu lễ vật.
All this while, being too hard up, I have made no offerings, and today I am short of the gifts as well.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủBấy lâu, nàng dang dở tình duyên chỉ vì thời vận chớ đâu vì kém "hường nhan".
All this while her marriage has hung unfinished only for want of fortune, and not for want of looks.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyTrong số đó có Năm Ðiền là thầy rắn bấy lâu lừng danh ở xóm Thuồng Luồng này.
Among them was Nam Dien, the snake master long famous all this while in the Thuong Luong hamlet.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauChẳng hiểu ai đến méc mà ba tôi biết rõ thành tích bất hảo của tôi bấy lâu nay.
I cannot think who came and told him, but my father knows all my bad record of all this while.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Rửa Tay Gác KiếmMối nguy mà nàng thoáng thấy bấy lâu nay, bây giờ đã lù lù tiến đến, rõ-rệt quá.
The danger she had glimpsed all this while had now loomed up before her, only too clearly.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt BãoCô hổng thấy tự bấy lâu nay tui thương cô hết chỗ để mà vẫn tinh khô đó sao.
Do you not see that all this while I have loved you past all bearing and am still empty handed.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmBấy lâu vì chưa hiểu nguyên tắc ấy, nhiều nơi hương chức còn tự ý cấp đất hoang.
All this while, for want of understanding that principle, in many places the village officers still grant waste land as they please.
Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền NamĐã vậy mà tôi mồ côi cha mẹ, nên bấy lâu nay tôi còn thiếu cái giáo dục gia đình.
Besides, I am orphaned of both parents, so all this while I have wanted a family upbringing as well.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ở theo thờiTuy nhiên, Dung cũng định bụng sẽ trích số tiền dành dụm bấy lâu cho anh dùng đỡ.
Even so, Dung resolved to draw on the money she had saved all this while and let him use it.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nếu tham lam thì bấy lâu nay ba lợi dụng quyền thế để vơ vét cho đầy túi tham.”“Bấy lâu nay vì quá túng bấn, con chưa cúng kiến; hôm nay con lại thiếu lễ vật.”“Bấy lâu, nàng dang dở tình duyên chỉ vì thời vận chớ đâu vì kém "hường nhan".”“Trong số đó có Năm Ðiền là thầy rắn bấy lâu lừng danh ở xóm Thuồng Luồng này.”“Chẳng hiểu ai đến méc mà ba tôi biết rõ thành tích bất hảo của tôi bấy lâu nay.”“Mối nguy mà nàng thoáng thấy bấy lâu nay, bây giờ đã lù lù tiến đến, rõ-rệt quá.”“Cô hổng thấy tự bấy lâu nay tui thương cô hết chỗ để mà vẫn tinh khô đó sao.”“Bấy lâu vì chưa hiểu nguyên tắc ấy, nhiều nơi hương chức còn tự ý cấp đất hoang.”