Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

To make up a story; also, to make unnecessary fuss.

Tiếng Anh: Là dựng ra một chuyện không có, thường để hại người khác hoặc để lấy cớ, và cũng dùng để trách ai bày vẽ chuyện không cần.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
bày chuyện(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

To make up a story; also, to make unnecessary fuss.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1dựng ra một chuyện không cóđời sống[tiếng địa phương]
B1

🇻🇳 Dựng ra một chuyện không có, thường để hại người khác hoặc để lấy cớ. Cũng dùng để trách ai bày vẽ ra chuyện không cần, như nói khéo bày chuyện đặng đi xài tiền.

🇬🇧 To invent a tale that did not happen, usually to harm another or to furnish a pretext. It also reproaches someone for contriving an occasion nobody needed.

Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Nếu từ nay về sau mà mi còn bày chuyện nói bậy như vậy nữa thì ta bỏ tù liền.

If from now on you make up such wicked tales again I shall put you in prison at once.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùa

Nếu không có duyên nợ thì lẽ nào trời lại xui cho Bá Kỳ bày chuyện như vậy.

Were it not fated, why would heaven prompt him to contrive such a thing.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tiền bạc, bạc tiền

Vậy mà anh Võ Lộ với anh Tự Cao bày chuyện nói ảnh thờ chủ nghĩa "Vô vi".

And yet those two made up a tale that he held to a doctrine of inaction.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ tình

Mình bày chuyện trái đời quá, tuy tôi không dám cản mình, song tôi không dám dự vào.

You contrive a thing too much against the world, and though I dare not stop you I dare not join in.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàu

Đi học trên Sài Gòn tốn hao lung quá, khéo bày chuyện đặng đi xài tiền.

Studying up in Sài Gòn costs far too much, a fine contrivance for spending money.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻ

Con mới bày chuyện xúi ảnh rình bắt làm cho vơ lở đặng cho có đủ tang chứng mà bỏ chỉ.

So I contrived to urge him to lie in wait and catch them, to have proof enough to leave her.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Khóc thầm

Nó tưởng đâu mình ngu dại lắm, nên nó bày chuyện mà nói cho mình sợ xấu mà cho nó tiền.

He thought me a great fool, so he made up a tale to frighten me with shame into giving him money.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèo

Để tôi nói cho thầy nghe coi phải họ thấy tôi có tiền họ bày chuyện mà xẻ tôi hay không.

Let me tell you and see whether, finding I have money, they made up a tale to fleece me.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ở theo thời

Tôi bày chuyện săn heo rừng nầy đâu phải vì muốn chiếm đoạt chức vị.

I contrived this boar hunt not out of any wish to seize a position.

Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa Hòn

Cúc thét, đừng có bày chuyện, trẻ con lắm, không ai mà tin đâu.

She cried out that he should not make up tales, it was childish and nobody would believe it.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng Liêng
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

Nếu từ nay về sau mà mi còn bày chuyện nói bậy như vậy nữa thì ta bỏ tù liền.
Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùa, Chương 20
Nếu không có duyên nợ thì lẽ nào trời lại xui cho Bá Kỳ bày chuyện như vậy.
Hồ Biểu Chánh, Tiền bạc, bạc tiền, Chương 3
Vậy mà anh Võ Lộ với anh Tự Cao bày chuyện nói ảnh thờ chủ nghĩa "Vô vi".
Hồ Biểu Chánh, Nợ tình, Chương 3
Mình bày chuyện trái đời quá, tuy tôi không dám cản mình, song tôi không dám dự vào.
Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàu, Chương
Đi học trên Sài Gòn tốn hao lung quá, khéo bày chuyện đặng đi xài tiền.
Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻ, Chương 0
Con mới bày chuyện xúi ảnh rình bắt làm cho vơ lở đặng cho có đủ tang chứng mà bỏ chỉ.
Hồ Biểu Chánh, Khóc thầm, Chương 13
Nó tưởng đâu mình ngu dại lắm, nên nó bày chuyện mà nói cho mình sợ xấu mà cho nó tiền.
Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèo, Chương 9
Để tôi nói cho thầy nghe coi phải họ thấy tôi có tiền họ bày chuyện mà xẻ tôi hay không.
Hồ Biểu Chánh, Ở theo thời, Chương 5