Vòm trời trên đầu, đếm bằng chữ bầu như đếm một cái vòm úp xuống.
Tiếng Anh: The sky overhead, counted with a word for a dome turned down.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Vòm trời trên đầu, đếm bằng chữ bầu như đếm một cái vòm úp xuống.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Vòm trời. Cái đáng để ý là chữ bầu: người Việt hình dung trời như một cái vòm úp xuống, nên mới nói bầu trời, giữa bầu trời, khắp bầu trời. Trong kho văn Nam Bộ nó luôn kèm một chữ tả: bầu trời rộng bao la ngút mắt, bầu trời nặng nề hơi nước, bầu trời thanh bạch, bầu trời mù, bầu trời sáng trong. Nó cũng dùng theo nghĩa bóng: cả một bầu trời thơ mộng.
🇬🇧 The vault of the sky. What is worth noticing is the counter, since a Vietnamese speaker pictures the sky as a dome turned down over the head. In the Southern corpus it always carries a describing word: a sky wide beyond the eye, a sky heavy with water, a clear sky, a dim sky, a bright sky. It serves figuratively too, of a whole sky of dreaming.
Thí dụ:
Bầu trời không gợn một đám mây nhìn thấy sau những rặng núi nhấp nhô đằng xa.
The sky had not one wisp of cloud to be seen beyond the jagged ranges in the distance.
Nguồn: Dung Sàigòn, Những Giọt Long LanhDân của anh ngon, dân của anh bảnh, khắp bầu trời thiên hạ đều biết như vậy rồi.
Your people are fine, your people are splendid, the whole sky and all the world know that by now.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhìMặt nhựt đã lặn mất rồi, một lát kế thấy nửa mặt nguyệt treo giữa bầu trời.
The sun had set, and a little later half the moon hung in the middle of the sky.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaLũy yêu những đám mây trắng cao lờ đờ đó, giữa một bầu trời rộng bao la ngút mắt.
Luy loved those high slow white clouds in a sky wide and boundless beyond the eye.
Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền XưaTôi thường đi loanh quanh trên hiên nhìn mưa giăng xám ngắt trong bầu trời.
I would often walk about the veranda looking at the rain hanging ashen in the sky.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay MưaBầu trời đêm trên đó u tối quá, mãi xa kia Trà mới thấy nhấp nháy một vài ánh sao.
The night sky up there was too dark, and only very far off did Tra see one or two stars blink.
Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng GaiTôi không biết làm gì hơn là đi ra đi vào nhìn bầu trời nặng nề hơi nước.
I could do nothing better than walk in and out looking at a sky heavy with water.
Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng BayChắc không mưa vì gió thổi mây tan lần lần, rồi bầu trời thanh bạch lại.
Probably it will not rain, since the wind is breaking the cloud up little by little and the sky is clearing again.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai khối tìnhGần một năm nay cái trạm xép nghèo nàn ấy đối với chàng là cả một bầu trời thơ mộng.
For nearly a year now that poor little way station had been a whole sky of dreaming to him.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngMấy vồng khoai phủ xanh mướt, đọt non khoe tươi dưới bầu trời sáng sủa.
The sweet potato ridges were covered with green, their young shoots fresh under a bright sky.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Bầu trời không gợn một đám mây nhìn thấy sau những rặng núi nhấp nhô đằng xa.”“Dân của anh ngon, dân của anh bảnh, khắp bầu trời thiên hạ đều biết như vậy rồi.”“Mặt nhựt đã lặn mất rồi, một lát kế thấy nửa mặt nguyệt treo giữa bầu trời.”“Lũy yêu những đám mây trắng cao lờ đờ đó, giữa một bầu trời rộng bao la ngút mắt.”“Tôi thường đi loanh quanh trên hiên nhìn mưa giăng xám ngắt trong bầu trời.”“Bầu trời đêm trên đó u tối quá, mãi xa kia Trà mới thấy nhấp nháy một vài ánh sao.”“Tôi không biết làm gì hơn là đi ra đi vào nhìn bầu trời nặng nề hơi nước.”“Chắc không mưa vì gió thổi mây tan lần lần, rồi bầu trời thanh bạch lại.”