Là cái khí sắc chung của một chỗ hay một cuộc gặp, chớ không phải cái khí để thở, nên nó luôn mang một lời tả tâm tình ở sau.
Tiếng Anh: The atmosphere of a place or a gathering.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là cái khí sắc chung của một chỗ hay một cuộc gặp, chớ không phải cái khí để thở, nên nó luôn mang một lời tả tâm tình ở sau.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Cái khí sắc chung của một chỗ hay một cuộc gặp, chớ không phải cái khí để thở. Tiếng bầu là tiếng đếm một khoảng tròn bao lấy, nên cả cụm là cái không khí bao trùm một nơi. Vì vậy nó luôn mang một lời tả tâm tình ở sau: bầu không khí nặng nề, vui tươi thân mật, trang nghiêm, tĩnh mịch, ảm đạm.
🇬🇧 The general air of a place or a meeting, and not the air one breathes. The first word counts a round space that encloses, so the whole phrase is the air wrapping a place about. Hence a word naming a mood always follows it: heavy, bright and intimate, solemn, still, or gloomy.
Thí dụ:
Chàng tuổi trẻ đã đem lại cho gia đình cụ một bầu không khí vui tươi thân mật.
The young man had brought into the old couple's household a bright and intimate air.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Vó Ngựa Cầu ThuĐường Ngô Tùng Châu tách khỏi bầu không khí náo động đó, lặng lẽ ngủ trong đêm.
That street breaks away from that clamorous air and sleeps quietly in the night.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ ThươngGiữa bầu không khí trang nghiêm, ai nấy đều nhận thấy giờ phút nghiêm trọng.
In that solemn air, everybody felt that the hour was grave.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Người Yêu NướcMỗi lần gặp mẹ chồng tôi cố gắng tạo một bầu không khí vui tươi cho cụ bằng lòng.
Every time I met my mother in law I tried to make a bright air for her to be content in.
Nguồn: Dung Sàigòn, Êm Ả Một ĐờiVài tiếng gà gáy văng vẳng, hưởng ứng nhau phá tan bầu không khí tĩnh mịch.
A few cockcrows sounded faintly and answered one another, breaking up the still air.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauGiọng cười trong trẻo của Dung làm xao động bầu không khí trong đêm khuya.
Her clear laugh stirred the air of the late night.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônTrong nhà tiếng đờn ca lảnh lót, làm cho bầu không khí đã vui lại càng thêm vui nữa.
In the house the strings and the singing rang out, making an air already glad gladder still.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ chồngCuộc phiếm luận văn chương đang hào hứng, sôi nổi bỗng chìm trong bầu không khí nặng nề.
The lively literary talk, keen and full of spirit, suddenly sank into a heavy air.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaSau khi bà chủ đi khuất, bầu không khí trở nên thân mật, dễ chịu.
After the mistress was out of sight, the air grew intimate and easy.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyBữa ăn nầy ở trong một bầu không khí vừa vui vẻ vừa thân mật.
This meal was in an air at once cheerful and intimate.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tìnhTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Chàng tuổi trẻ đã đem lại cho gia đình cụ một bầu không khí vui tươi thân mật.”“Đường Ngô Tùng Châu tách khỏi bầu không khí náo động đó, lặng lẽ ngủ trong đêm.”“Giữa bầu không khí trang nghiêm, ai nấy đều nhận thấy giờ phút nghiêm trọng.”“Mỗi lần gặp mẹ chồng tôi cố gắng tạo một bầu không khí vui tươi cho cụ bằng lòng.”“Vài tiếng gà gáy văng vẳng, hưởng ứng nhau phá tan bầu không khí tĩnh mịch.”“Giọng cười trong trẻo của Dung làm xao động bầu không khí trong đêm khuya.”“Trong nhà tiếng đờn ca lảnh lót, làm cho bầu không khí đã vui lại càng thêm vui nữa.”“Cuộc phiếm luận văn chương đang hào hứng, sôi nổi bỗng chìm trong bầu không khí nặng nề.”