Trở lại từ điển

bất tỉnh nhân sự

thành ngữbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “bất tỉnh nhân sự” là gì?

Mê man, không còn hay biết gì chung quanh; xỉu đi.

Tiếng Anh: Unconscious, no longer aware of anything around; to have fainted.

Cách đọc
bất tỉnh nhân sự(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “bất tỉnh nhân sự”:

1 nét nghĩa
1xỉu, mê man không hay biết gìđời sống[thường]
B2

🇻🇳 Bất tỉnh nhân sự là mê đi, không còn biết gì hết. Trong kho văn Nam Bộ nó đi sau cảnh một người quá đau lòng: hay chuyện buồn, ngã lăn ra khóc lóc rồi bất tỉnh nhân sự.

🇬🇧 It means passing out and knowing nothing at all. In the Southern corpus it comes after a scene of great grief: a man learns the sad news, falls to the ground weeping and then lies unconscious.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
mệnh đề + bất tỉnh nhân sựbất tỉnh nhân sự + lời đối đáp / biểu cảm

Thí dụ:

Anh tiều phu về, hay được sự tình, ngã lăn ra khóc lóc, bất tỉnh nhân sự.

The woodcutter came home, learned what had happened, fell to the ground weeping and lost consciousness.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Anh tiều phu về, hay được sự tình, ngã lăn ra khóc lóc, bất tỉnh nhân sự.”
Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ, Sao Hôm Sao Mai
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “bất tỉnh nhân sự”

“bất tỉnh nhân sự” nghĩa là gì?

Mê man, không còn hay biết gì chung quanh; xỉu đi.

“bất tỉnh nhân sự” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Chuyện Xưa Tích Củ của Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình: “Anh tiều phu về, hay được sự tình, ngã lăn ra khóc lóc, bất tỉnh nhân sự.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.