Ngất đi, mê man, không còn biết gì tới chuyện chung quanh, thường vì té, vì mệt đuối hay vì nghe tin dữ.
Tiếng Anh: To pass out and lie senseless, no longer aware of anything around, usually after a fall, from exhaustion or on hearing bad news.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Ngất đi, mê man, không còn biết gì tới chuyện chung quanh, thường vì té, vì mệt đuối hay vì nghe tin dữ.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Bất tỉnh là không tỉnh; nhơn sự là việc người, chuyện đời chung quanh. Nhơn là cách đọc Nam Bộ của chữ nhân, nên cụm nầy là dạng Nam của bất tỉnh nhân sự. Trong kho văn Nam Bộ, nhứt là truyện Hồ Biểu Chánh, người ta bất tỉnh nhơn sự khi nghe tin dữ, khi đọc một bức thơ làm mình đau lòng, khi té hay khi mệt đuối. Cụm thường đi sau té xỉu, ngã lăn, nằm, ngồi, và hay kèm dấu hiệu như tay chơn lạnh ngắt.
🇬🇧 The first half means not conscious; the second half means human affairs, what goes on around a person. The second word is the Southern reading of the standard Sino-Vietnamese syllable, so this is the Southern form of the common idiom for being knocked senseless. In the Southern corpus, especially in Ho Bieu Chanh, people fall senseless on hearing terrible news, on reading a heartbreaking letter, after a fall or from exhaustion. It often follows verbs such as faint, collapse, lie or sit, and comes with signs like hands and feet going cold.
Thí dụ:
Chừng thấy sóng nhận ghe chìm, nó té xỉu trên đá bất tỉnh nhơn sự.
When they saw the waves swamp the boat and sink it, they fainted on the rocks and lay senseless.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tìnhÔng Phán Thêm hay tin, thì ông bủn rủn tay chân, bất tỉnh nhơn sự.
When Mr. Phan Them heard the news, his arms and legs went weak and he passed out.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thiệt giả, giả thiệtXương-Cấp nằm bất tỉnh nhơn sự, Sầm-Bích lo sợ hết sức.
Xuong Cap lay senseless, and Sam Bich was terribly frightened.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nam cực tinh huyCẩm Vân đọc thơ rồi trợn trắng hai con mắt, tay chơn lạnh ngắt, bất tỉnh nhơn sự, Con Lại lật đật ôm nàng kêu réo om sòm.
Cam Van read the letter, then her eyes rolled back, her hands and feet went ice cold and she passed out; Lai rushed to hold her, calling out loudly.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịuThân phu nhân ngã lăn, bất tỉnh nhơn sự .
Lady Than collapsed and lay senseless.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nặng gánh cang thườngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Chừng thấy sóng nhận ghe chìm, nó té xỉu trên đá bất tỉnh nhơn sự.”“Ông Phán Thêm hay tin, thì ông bủn rủn tay chân, bất tỉnh nhơn sự.”“Xương-Cấp nằm bất tỉnh nhơn sự, Sầm-Bích lo sợ hết sức.”“Cẩm Vân đọc thơ rồi trợn trắng hai con mắt, tay chơn lạnh ngắt, bất tỉnh nhơn sự, Con Lại lật đật ôm nàng kêu réo om sòm.”“Thân phu nhân ngã lăn, bất tỉnh nhơn sự .”