Không theo lệ thường, khác cái nếp đã quen, nên làm người ta để ý hoặc lo.
Tiếng Anh: Out of the usual course, off the settled pattern, so that people notice or worry.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Không theo lệ thường, khác cái nếp đã quen, nên làm người ta để ý hoặc lo.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Bất là không, thường là lệ thường. Nó khác chữ khác thường ở chỗ khác thường hay để khen, còn bất thường thì để lo: cái không theo lệ thường thì đáng ngờ. Trong kho văn Nam Bộ nó tả cái thời tiết, cái ăn uống, cái giờ về, cái giọng nói, và cái tánh người: cơn mưa bất thường, ăn uống bất thường, sự về trễ bất thường, giọng bất thường, người bất thường. Nó cũng làm định từ cho cuộc họp: một cuộc hội họp bất thường.
🇬🇧 The elements mean not and the usual course. It differs from a near neighbour in tone: that one often praises, while this one worries, since what departs from the usual is suspect. In the Southern corpus it describes weather, eating, an hour of return, a voice and a person's temper. It also qualifies a meeting called outside the ordinary calendar.
Thí dụ:
Chỉ có vài trường hợp đặc biệt bất thường mà chị Liên là một trường hợp như vậy.
There are only a few special, unusual cases, and sister Lien is one such case.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenLuôn luôn tằm chịu cảnh trần truồng như nhộng lại sợ mưa gió sấm sét bất thường.
Always the silkworm bears being naked as a grub and yet fears the sudden rain and wind and thunder.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủNhưng luôn luôn kẻ nào mong đợi thì hay gặp phải sự bất thường của kẻ khác.
But it is always the one who waits who meets with the unexpectedness of others.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập ITôi tưởng tại nó nghèo nàn ăn uống bất thường, lại rét dây dưa hoài nên nó ốm chớ.
I supposed it was because she was poor and ate irregularly, and had a lingering fever, that she was thin.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinhTư Cầu ngạc nhiên vì cơn mưa bất thường ở cuối mùa nầy, anh ta vội xua bầy vịt về.
Tu Cau was surprised at the unseasonable rain so late in the season, and hurried to drive his ducks home.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuThắm ngạc nhiên vì sự hớn hở bất thường của Ba Lành nhưng lại rất yên tâm.
Tham was surprised at Ba Lanh's unusual cheerfulness but felt much easier for it.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmÔng kinh ngạc mà thấy sự bất thường trong phương tiện xê dịch của vợ ông.
He was astonished to see the irregularity in his wife's means of getting about.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênTôi thấy cậu Cẩu là người bất thường, khi thì dại dột nhưng lắm lúc quá thông minh.
I find master Cau an odd person, at times foolish yet at many moments far too clever.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònCúc ra mặt, tức là phải có chuyện bất thường, quan trọng, và không hiền.
Cuc showing herself means there must be something unusual, something important, and not benign.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngSự về trễ bất thường trong chuyến nầy đã làm cho Nhan lo sợ trước phát giác của Công.
The unusual lateness of this trip had made Nhan afraid of what Cong might discover.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Chỉ có vài trường hợp đặc biệt bất thường mà chị Liên là một trường hợp như vậy.”“Luôn luôn tằm chịu cảnh trần truồng như nhộng lại sợ mưa gió sấm sét bất thường.”“Nhưng luôn luôn kẻ nào mong đợi thì hay gặp phải sự bất thường của kẻ khác.”“Tôi tưởng tại nó nghèo nàn ăn uống bất thường, lại rét dây dưa hoài nên nó ốm chớ.”“Tư Cầu ngạc nhiên vì cơn mưa bất thường ở cuối mùa nầy, anh ta vội xua bầy vịt về.”“Thắm ngạc nhiên vì sự hớn hở bất thường của Ba Lành nhưng lại rất yên tâm.”“Ông kinh ngạc mà thấy sự bất thường trong phương tiện xê dịch của vợ ông.”“Tôi thấy cậu Cẩu là người bất thường, khi thì dại dột nhưng lắm lúc quá thông minh.”