Lấy chỗ mạnh của mình mà ép người yếu hơn phải chịu.
Tiếng Anh: To use one's stronger position to push about somebody weaker.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Lấy chỗ mạnh của mình mà ép người yếu hơn phải chịu.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Trong kho văn chữ này hay nằm trong khuôn dễ bắt nạt, nói về một người mềm tánh hay một đứa con nít: dễ bắt nạt nhưng cũng dễ nổi nóng, giống như một đứa trẻ con dễ bắt nạt và dễ giận dỗi. Người làm thì kho văn tả bằng chữ lên mặt: lên mặt kiêu căng, phách lối bắt nạt mọi người. Giữa người thân thì nó là chuyện bị can: Mỵ không nên bắt nạt anh ấy nữa. Nó cũng là chuyện người ta hứa sẽ không làm: nếu ngoan anh sẽ chiều và không bao giờ bắt nạt. Và tiếng Nam Bộ bắt lại bằng chữ sức mấy: sức mấy nó bắt nạt em được.
🇬🇧 In the corpus the word often sits inside the frame for easy to push about, said of a soft natured person or of a child. The one who does it is drawn with the phrase for putting on airs. Among people close to one another it is something the speaker objects to, and something one promises never to do. The southern retort to it is the phrase meaning not a chance.
Thí dụ:
Nhưng bắt nạt Hậu như thế tội nghiệp, mình cũng đã tịch thu ná thun của Hậu rồi.
But it is a pity to push Hau about so; we have taken away his slingshot already.
Nguồn: Từ Kế Tường, Khu Rừng Hoang VuVũ thế đó, chiều chuộng, săn sóc, dễ bắt nạt nhưng cũng dễ nổi nóng và cương quyết.
Vu was like that: indulgent, attentive, easy to push about, but quick to temper too, and firm.
Nguồn: Dung Sàigòn, Êm Ả Một ĐờiTừ đó, người cha bỗng lên mặt kiêu căng, phách lối bắt nạt mọi người.
From then the father grew haughty and overbearing, and pushed everybody about.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủTuy bắt nạt hắn không được nhưng bắt bồ với hắn có thể có lợi.
He could not be pushed about, but there might be profit in making friends with him.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácNếu Thủy ngoan anh sẽ chiều và không bao giờ bắt nạt Thủy cả.
If Thuy is good I shall give way to her and never push her about.
Nguồn: Dung Sàigòn, Bầy Con GáiAnh ta giống như một đứa trẻ con dễ bắt nạt và dễ giận dỗi.
He was like a child, easy to push about and easy to sulk.
Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng GaiNhã hay cằn nhằn bắt nạt tôi thật, nhưng không phải là Nhã đã đi quá giới hạn của nó, mà vì tôi trìu em.
Nha does nag and push me about, true, but Nha has not gone past her bounds; it is that I dote on my sister.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Mơ Nghìn SợiAnh Vũ là bạn anh, Mỵ không nên bắt nạt anh ấy nữa.
Vu is my friend; My should not push him about any more.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ ThươngHôm nay Tú lại cái trò “bắt nạt” ông cụ như thế.
Today Tu played that game of pushing the old man about again.
Nguồn: Dung Sàigòn, Ngày Tháng Trôi Qua Tình Yêu Còn LạiKhông quen với anh, sức mấy nó bắt nạt em được.
Were she not close to you, how on earth could she push me about?
Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng BayTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nhưng bắt nạt Hậu như thế tội nghiệp, mình cũng đã tịch thu ná thun của Hậu rồi.”“Vũ thế đó, chiều chuộng, săn sóc, dễ bắt nạt nhưng cũng dễ nổi nóng và cương quyết.”“Từ đó, người cha bỗng lên mặt kiêu căng, phách lối bắt nạt mọi người.”“Tuy bắt nạt hắn không được nhưng bắt bồ với hắn có thể có lợi.”“Nếu Thủy ngoan anh sẽ chiều và không bao giờ bắt nạt Thủy cả.”“Anh ta giống như một đứa trẻ con dễ bắt nạt và dễ giận dỗi.”“Nhã hay cằn nhằn bắt nạt tôi thật, nhưng không phải là Nhã đã đi quá giới hạn của nó, mà vì tôi trìu em.”“Anh Vũ là bạn anh, Mỵ không nên bắt nạt anh ấy nữa.”