Là vạch ra cái lỗi của người khác để trách, nên nó khác sửa lỗi ở chỗ nó nhắm bắt chớ không nhắm giúp.
Tiếng Anh: To call out another's fault so as to reproach them.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là vạch ra cái lỗi của người khác để trách, nên nó khác sửa lỗi ở chỗ nó nhắm bắt chớ không nhắm giúp.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Vạch ra cái lỗi của người khác để trách. Nó khác sửa lỗi ở chỗ nó nhắm bắt chớ không nhắm giúp, nên câu thường ở dạng xin đừng bắt lỗi, tức là xin tha. Cặp quen của nó là bắt lỗi bắt phải.
🇬🇧 To point out another's fault so as to reproach them. Unlike correcting a fault it aims at catching and not at helping, so the sentence often asks not to be so treated, that is asks pardon. Its usual pair is a phrase joining fault and right.
Thí dụ:
Tôi không xin phép cô, mà tôi vô nhầu trong nhà cô bắt lỗi tôi mới phải chớ.
I did not ask your leave but came straight into your house, so you should rightly call me to fault.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ đờiMinh cầu người ta, chớ phải người ta cầu mình đâu mà bắt lỗi bắt phải.
I am the one begging of them, and not they of me, that they should call me to fault and to right.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đỗ Nương Nương báo oánNếu người ta trở về thì thôi, chớ má còn bắt lỗi bắt phải cho sanh chuyện nữa làm chi.
If he comes back then let it be, and why should you go on calling him to fault and to right and breed more trouble.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ tìnhNếu cô không bắt lỗi, thì xin hỏi cô coi cô tính thủ tiết với chồng hay là tính sẽ cải giá?
If you do not call me to fault, then let me ask whether you mean to keep faith with your husband or to marry again?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ vợBà gặp thì ngó vậy thôi, chớ đừng nói đổ nùi người ta bắt lỗi.
If you meet her then only look, and do not speak out and have people call you to fault.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnVì tôi quen tánh thành thiệt, nên lời tôi nói không làm cho dì vui, chớ không phải tôi bắt tội bắt lỗi.
Because I am used to being honest my words do not please you, and it is not that I call you to blame and to fault.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻXin thầy đừng bắt lỗi, cho tôi quá đường đột.
I beg you not to call me to fault for my abruptness.
Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu PhúĐịnh "bắt lỗi" chàng nhưng rồi tôi lại thôi.
I meant to call him to fault and then thought better of it.
Nguồn: Dung Sàigòn, Êm Ả Một ĐờiThằng Hồi không hiểu thầy bắt lỗi, nó nghe lời thầy mắng lại thấy bộ thầy giận thì sợ, nên lật đật đi ra ngoài đường.
The boy did not understand that the teacher was calling him to fault, and hearing himself scolded and seeing the teacher angry he took fright and hurried out to the road.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tìnhTuy vậy mà tôi chắc hai cô không nỡ bắt lỗi tôi, bởi vì tôi ngồi gần hai cô, dầu tôi không muốn nghe hai cô nói chuyện cũng không được.
Even so I am sure the two of you will not have the heart to call me to fault, for I sat close by and could not help hearing you talk.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai khối tìnhTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tôi không xin phép cô, mà tôi vô nhầu trong nhà cô bắt lỗi tôi mới phải chớ.”“Minh cầu người ta, chớ phải người ta cầu mình đâu mà bắt lỗi bắt phải.”“Nếu người ta trở về thì thôi, chớ má còn bắt lỗi bắt phải cho sanh chuyện nữa làm chi.”“Nếu cô không bắt lỗi, thì xin hỏi cô coi cô tính thủ tiết với chồng hay là tính sẽ cải giá?”“Bà gặp thì ngó vậy thôi, chớ đừng nói đổ nùi người ta bắt lỗi.”“Vì tôi quen tánh thành thiệt, nên lời tôi nói không làm cho dì vui, chớ không phải tôi bắt tội bắt lỗi.”“Xin thầy đừng bắt lỗi, cho tôi quá đường đột.”“Định "bắt lỗi" chàng nhưng rồi tôi lại thôi.”