Không bằng lòng, trong bụng còn ấm ức vì thấy mình chưa được vừa ý.
Tiếng Anh: Not content, holding a grievance within because one feels one has not been satisfied.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Không bằng lòng, trong bụng còn ấm ức vì thấy mình chưa được vừa ý.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Bất là không, mãn là đầy. Chưa đầy thì còn ấm ức, nên chữ này tả cái không bằng lòng nằm trong bụng chớ không phải cơn nóng nổi ra ngoài. Trong kho văn Nam Bộ nó đi với ẩn ức: cha nội này lại có điều gì ẩn ức, bất mãn đây. Nó nhận luôn một túc từ: bất mãn với cái nghèo của gia đình, bất mãn về nơi đi dạo, bất mãn điều nầy. Người ta cũng đo nó bằng cái bụng: thằng nào đi vô đây cũng bất mãn một bụng.
🇬🇧 The elements mean not and full. What is not yet full still frets, so this word names a discontent that sits inside rather than a temper that breaks out. In the Southern corpus it goes with a word for a pent grievance. It takes an object as well, discontent with a family's poverty, with a place chosen for a stroll, with one particular thing. And the measure of it is the belly, every man who comes in here carries a bellyful of it.
Thí dụ:
Bất mãn quá vì thái độ thiếu nhã nhặn của ông khách lạ, Nhung quay trở vào bếp.
Too discontented at the discourtesy of the strange guest, Nhung turned back into the kitchen.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiVậy mà Nhã luôn luôn bất mãn với cái nghèo của gia đình, cái ồn ào của hàng xóm.
And yet Nha was forever discontented with the poverty of her family and the noise of the neighbours.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Mơ Nghìn SợiAnh tôi thua cờ bạc, trở về nhà gặp lúc dân chúng đang xôn xao, bất mãn.
My elder brother lost at cards and came home to find the people astir and discontented.
Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng CũĐêm ấy cô chiêu đãi viên trá hình của quán bánh Đập, làm cho khách nhậu rất bất mãn.
That night the disguised hostess of the Dap cake shop left the drinkers thoroughly discontented.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập ILan đã nhìn nhận rằng thái độ của chúng nó hữu lý và công bình, nên không hề bất mãn.
Lan had acknowledged that their attitude was reasonable and fair, and so was never discontented.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenNghe Đại nói, tôi nghĩ thầm trong bụng, cha nội này lại có điều gì ẩn ức, bất mãn đây!
Hearing Dai speak, I thought to myself that this fellow had something pent up and discontented in him.
Nguồn: Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua IIIEm không dè anh bị cái tâm hồn bất mãn nó làm cho anh phải khốn khổ về phần trí đến thế.
I never guessed that a discontented spirit was making you suffer so in the mind.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoạn tìnhThiên hạ sẽ bất mãn, đồn đãi rằng đây là âm mưu để trả thù cá nhân.
People would be discontented and would spread it about that this was a plot of private revenge.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònThành luôn miệng nói chuyện với chị Ái, nhìn hai người, tự dưng tôi thấy mình hơi bất mãn.
Thanh talked on and on with sister Ai, and looking at the two of them I found myself a little discontented.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ ThươngNàng ngơ ngác nhìn chàng và có cảm tưởng như Thọ đang khổ sở hoang mang hay bất mãn sự gì?
She looked at him bewildered, with the impression that Tho was suffering, at a loss, or discontented over something.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Bất mãn quá vì thái độ thiếu nhã nhặn của ông khách lạ, Nhung quay trở vào bếp.”“Vậy mà Nhã luôn luôn bất mãn với cái nghèo của gia đình, cái ồn ào của hàng xóm.”“Anh tôi thua cờ bạc, trở về nhà gặp lúc dân chúng đang xôn xao, bất mãn.”“Đêm ấy cô chiêu đãi viên trá hình của quán bánh Đập, làm cho khách nhậu rất bất mãn.”“Lan đã nhìn nhận rằng thái độ của chúng nó hữu lý và công bình, nên không hề bất mãn.”“Nghe Đại nói, tôi nghĩ thầm trong bụng, cha nội này lại có điều gì ẩn ức, bất mãn đây!”“Em không dè anh bị cái tâm hồn bất mãn nó làm cho anh phải khốn khổ về phần trí đến thế.”“Thiên hạ sẽ bất mãn, đồn đãi rằng đây là âm mưu để trả thù cá nhân.”