Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Không làm gì được nữa, hết cách mà chịu.

Tiếng Anh: Powerless, with nothing left one can do.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
bất lực(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Không làm gì được nữa, hết cách mà chịu.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1không làm gì được nữa, hết cách mà chịuđời sống[trang trọng]
B2

🇻🇳 Trong kho văn khuôn của nó là thấy mình bất lực và đứng nhìn bất lực: nàng bỗng nghe hoàn toàn bất lực, thầy cảm thấy mình bất lực, họ sốt ruột mà đứng nhìn bất lực, nhún vai như tỏ ý bất lực. Kho văn gọi tên thứ bất lực, và thứ đó có thể là y khoa, là tòa án, là cái nhớ, là một người cha: con người và y khoa hoàn toàn bất lực, sự bất lực của các tòa án, một sự bất lực của tinh thần, ông chỉ bất lực trước một hoàn cảnh đã rồi. Và nó là cái lý của một lời phản kháng từ người không còn cách nào khác: một hình thức chống đối tiêu cực của kẻ bất lực.

🇬🇧 In the corpus the frames are seeing oneself powerless and standing by powerless. The corpus names what is powerless, and that may be medicine, the courts, the memory, or a father. And it is the ground of a protest by somebody who has no other means left.

Cụm thường gặp:
thấy mình bất lựchoàn toàn bất lựcbất lực trước
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Nàng bỗng nghe hoàn toàn bất lực, mặc dầu quyền làm mẹ, nàng đang cầm trong tay.

She felt suddenly and wholly powerless, although the right of a mother was in her own hands.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người Khác

Đó là một hình thức phản kháng, một hình thức chống đối tiêu cực của kẻ bất lực.

That is a form of protest, a passive kind of opposition on the part of one who has no power.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên

Họ sốt ruột mà đứng nhìn, bất lực trước mấy cánh cửa cứ khư khư đóng giữ nạn nhân.

They stood and looked on in their impatience, powerless before those doors that stayed shut and held the victim in.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc

Sau mấy tháng ròng rã ăn nhậu, giờ đây lão thầy rắn ngồi trơ trơ bất lực như bao nhiêu kẻ khác.

After months on end of eating and drinking, the old snake charmer now sat there stiff and powerless, like so many others.

Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân Trời

Theo viên chủ tỉnh này, lý do chánh là sự bất lực của các tòa án đã xử phạt quá nhẹ nên dân không sợ.

According to this provincial head, the chief reason was the powerlessness of the courts, which passed sentences too light for people to fear.

Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam

Bây giờ em không còn đầu óc đâu để để học nữa và ba em về, ông chỉ bất lực trước một hoàn cảnh đã rồi.

Now I have no head left for study, and when my father comes back he is powerless before a thing already done.

Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng Gai

Nàng đã quan niệm rằng sự sinh nở là một sự rủi may của số mạng mà con người và y khoa hoàn toàn bất lực.

She had held it that childbirth is a chance of fate before which man and medicine are wholly powerless.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng Liêng

Nhưng lúc bấy giờ ký ức của anh như bị một sự bất lực của tinh thần kềm cương lại, không cho anh nhớ rõ cái gì.

But at that moment his memory seemed reined in by a powerlessness of the spirit, which would not let him recall anything clearly.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về Trần

Nhưng giờ đây thì thầy cảm thấy mình bất lực.

But now the teacher felt himself powerless.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào Hoa

Tâm nhìn qua Thế, nhún vai như tỏ ý bất lực.

Tam looked over at The and shrugged, as though to show he was powerless.

Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhất
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Nàng bỗng nghe hoàn toàn bất lực, mặc dầu quyền làm mẹ, nàng đang cầm trong tay.”
Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người Khác, Chương 3
“Đó là một hình thức phản kháng, một hình thức chống đối tiêu cực của kẻ bất lực.”
Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên, Chương 3
“Họ sốt ruột mà đứng nhìn, bất lực trước mấy cánh cửa cứ khư khư đóng giữ nạn nhân.”
Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc, Chương 6
“Sau mấy tháng ròng rã ăn nhậu, giờ đây lão thầy rắn ngồi trơ trơ bất lực như bao nhiêu kẻ khác.”
Sơn Nam, Vạch Một Chân Trời, Phần 3
“Theo viên chủ tỉnh này, lý do chánh là sự bất lực của các tòa án đã xử phạt quá nhẹ nên dân không sợ.”
Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam, Cần Thơ, đầu cầu và thủ đô miền Hậu giang
“Bây giờ em không còn đầu óc đâu để để học nữa và ba em về, ông chỉ bất lực trước một hoàn cảnh đã rồi.”
Từ Kế Tường, Cánh Hồng Gai, Chương 9
“Nàng đã quan niệm rằng sự sinh nở là một sự rủi may của số mạng mà con người và y khoa hoàn toàn bất lực.”
Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng Liêng, Chương 3
“Nhưng lúc bấy giờ ký ức của anh như bị một sự bất lực của tinh thần kềm cương lại, không cho anh nhớ rõ cái gì.”
Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về Trần, Chương 1