Trở lại từ điển

bất kham

tính từbậc C1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “bất kham” là gì?

Nói con ngựa dữ, chứng, không chịu để người ta cỡi hay sai khiến.

Tiếng Anh: Said of a horse that is wild and unruly and will not let itself be ridden or handled.

Cách đọc
bất kham(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “bất kham”:

1 nét nghĩa
1ngựa chứng, không chịu cho cỡiđời sống[thường]
C1

🇻🇳 Bất kham nói con ngựa chứng, khó trị, người cỡi phải vất vả mới kềm nổi. Trong kho văn Nam Bộ nó đi sau con ngựa, và được đem ra ví với một vật khó giữ cho yên: hì hục với chiếc thuyền nan như với một con ngựa bất kham.

🇬🇧 It describes an unruly horse that is hard to master, so the rider struggles to keep it in check. In the Southern corpus it follows the word for horse and serves as a comparison for something hard to hold steady: a man wrestles with a small woven boat as with an unbroken horse.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
rất / hơi / quá + bất khambất kham + lắm / quá trời / quá chừngtrông / thấy / nghe + bất kham

Thí dụ:

Người đàn ông không bao giờ chịu lao lực nầy, hì hục với chiếc thuyền nan như với một con ngựa bất kham.

This man, who never put up with hard labour, struggled with the little woven boat as if with an unruly horse.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai Chàng
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Người đàn ông không bao giờ chịu lao lực nầy, hì hục với chiếc thuyền nan như với một con ngựa bất kham.”
Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai Chàng, Chương 5
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “bất kham”

“bất kham” nghĩa là gì?

Nói con ngựa dữ, chứng, không chịu để người ta cỡi hay sai khiến.

“bất kham” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Một Nàng Hai Chàng của Bình Nguyên Lộc: “Người đàn ông không bao giờ chịu lao lực nầy, hì hục với chiếc thuyền nan như với một con ngựa bất kham.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.