Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Bỗng khóc òa lên, không kềm được nữa.

Tiếng Anh: To burst into tears, unable to hold back any longer.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
bật khóc(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Bỗng khóc òa lên, không kềm được nữa.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1khóc òa lênđời sống[thường]
A2

🇻🇳 Kho văn hay dùng nó cho lúc nỗi buồn, nỗi tủi hay niềm vui dâng lên quá sức: nỗi nhớ làm nàng bật khóc, tủi thân bật khóc, cảm động đến bật khóc, sung sướng có thể bật khóc được. Nó hay đi với đến, muốn và cho khỏi, như buồn đến bật khóc, cắn môi cho khỏi bật khóc. Chữ nầy nhấn cái đột ngột, không giữ được.

🇬🇧 The corpus often uses it for moments when sorrow, self pity or joy overflows: longing making her burst into tears, crying from self pity, moved to tears, so happy one could cry. It pairs with to the point of, want and so as not to, like sad enough to cry, biting one's lip to keep from crying. The word stresses suddenness and loss of control.

Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Thấy tôi làm thinh mãi, và với cơn đau làm tôi thở rất khó nhọc Nấm Hương bật khóc.

Seeing me silent so long, and with the pain making me breathe with great difficulty, Nam Huong burst into tears.

Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay Mưa

Chúng nó có đôi, lòng Tú quặn thắt và nỗi nhớ làm nàng bật khóc.

They were in pairs; Tu's heart wrenched and longing made her burst into tears.

Nguồn: Dung Sàigòn, Ngày Tháng Trôi Qua Tình Yêu Còn Lại

Nhiều lúc buồn lang thang về nhà, nhìn không khí ồn ào quen thuộc của gia đình, tôi bật khóc.

Often, wandering home sad and seeing the familiar noisy bustle of my family, I burst into tears.

Nguồn: Dung Sàigòn, Một Thủa Hẹn Hò

Tôi xoa nhẹ trên đôi vai ấy và Dung ngã vào lòng tôi, bật khóc.

I gently rubbed those shoulders, and Dung fell into my arms and burst into tears.

Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ Thương

Và rồi không thể kềm lòng được, Phương Ly cũng bật khóc nức nở.

And then, unable to hold back, Phuong Ly too burst into sobs.

Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng Gai

Nỗi buồn tủi bỗng đâu ập đến cho tôi bật khóc một mình.

A wave of sorrow and self pity suddenly came over me and I burst into tears alone.

Nguồn: Dung Sàigòn, Tiếng Khóc Mồ Côi

Không dưng mà nghe buồn đến bật khóc lên được.

For no reason one feels sad enough to burst into tears.

Nguồn: Dung Sàigòn, Bước Khẽ Nhé Em

Nhã thường làm tôi cảm động đến bật khóc.

Nha often moved me to tears.

Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Mơ Nghìn Sợi

Chưa gì tôi đã thấy tủi thân, bật khóc.

Before anything, I already felt sorry for myself and burst into tears.

Nguồn: Dung Sàigòn, Êm Ả Một Đời

Tôi cắn môi cho khỏi bật khóc.

I bit my lip to keep from bursting into tears.

Nguồn: Từ Kế Tường, Một Mình Tôi Bước Đi
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Thấy tôi làm thinh mãi, và với cơn đau làm tôi thở rất khó nhọc Nấm Hương bật khóc.”
Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay Mưa, Chương 1
“Chúng nó có đôi, lòng Tú quặn thắt và nỗi nhớ làm nàng bật khóc.”
Dung Sàigòn, Ngày Tháng Trôi Qua Tình Yêu Còn Lại, Chương 6
“Nhiều lúc buồn lang thang về nhà, nhìn không khí ồn ào quen thuộc của gia đình, tôi bật khóc.”
Dung Sàigòn, Một Thủa Hẹn Hò, Chương 3
“Tôi xoa nhẹ trên đôi vai ấy và Dung ngã vào lòng tôi, bật khóc.”
Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ Thương, Đêm Trái Sáng
“Và rồi không thể kềm lòng được, Phương Ly cũng bật khóc nức nở.”
Từ Kế Tường, Cánh Hồng Gai, Chương 8
“Nỗi buồn tủi bỗng đâu ập đến cho tôi bật khóc một mình.”
Dung Sàigòn, Tiếng Khóc Mồ Côi, Chương 3
“Không dưng mà nghe buồn đến bật khóc lên được.”
Dung Sàigòn, Bước Khẽ Nhé Em, Chương 2
“Nhã thường làm tôi cảm động đến bật khóc.”
Dung Sàigòn, Tóc Mơ Nghìn Sợi, Chương 3