Nghĩa của “bất khả kháng” là gì?
Không cách gì cưỡng lại hay tránh được, dù mình muốn làm khác cũng không xong.
Tiếng Anh: Impossible to resist or avoid, however much one might want to do otherwise.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “bất khả kháng”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Bất khả kháng nói một việc, một lẽ mà sức người không chống lại nổi, đành phải chịu. Trong kho văn Nam Bộ nó đi sau trường hợp, lý lẽ: trường hợp bất khả kháng, những lý lẽ bất khả kháng. Người ta nói vậy để xin người nghe thông cảm cho một việc mình buộc lòng phải làm.
🇬🇧 It describes a matter or a reason that human strength cannot stand against, so one has to accept it. In the Southern corpus it follows the words for a case and for reasons. People say it to ask the listener's understanding for something they were forced to do.
Thí dụ:
Trường hợp bất khả kháng, không ngờ Hạ lại giận dữ, đôi mắt long lên dễ sợ quá.
It was a case of having no other choice, and I did not expect Ha to get so angry, eyes flashing in such a frightening way.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo VàngCó những lý lẽ bất khả kháng, và người ta không thể làm quá sức mình.
There are reasons no one can stand against, and people cannot do more than their strength allows.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Xõa Ngang LưngTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Trường hợp bất khả kháng, không ngờ Hạ lại giận dữ, đôi mắt long lên dễ sợ quá.”“Có những lý lẽ bất khả kháng, và người ta không thể làm quá sức mình.”Câu hỏi thường gặp về “bất khả kháng”
“bất khả kháng” nghĩa là gì?
Không cách gì cưỡng lại hay tránh được, dù mình muốn làm khác cũng không xong.
“bất khả kháng” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Mùa Áo Vàng của Từ Kế Tường: “Trường hợp bất khả kháng, không ngờ Hạ lại giận dữ, đôi mắt long lên dễ sợ quá.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.