Nghĩa của “bất hủ” là gì?
Hay, quý tới mức người đời nhớ hoài, không bị thời gian làm cho lu mờ.
Tiếng Anh: So fine or so valuable that people remember it for ever and time does not dim it.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “bất hủ”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Bất hủ là còn hoài trong trí người đời. Trong kho văn Nam Bộ nó đi sau thứ do người làm ra, nói ra: câu nói bất hủ, câu tục ngữ bất hủ, áng văn bất hủ, bản tình ca bất hủ, tài danh bất hủ. Nó còn được dùng để nói giỡn, chỉ thứ gì lạ đời khó quên: một câu giới thiệu bất hủ, những hàm răng bất hủ.
🇬🇧 It means living on for ever in people's memory. In the Southern corpus it follows things that people make or say: an immortal saying, an immortal proverb, an immortal piece of writing, an immortal love song, undying fame. It is also used in jest for something so odd that it is hard to forget: an unforgettable introduction, unforgettable teeth.
Thí dụ:
Ý nghĩ đầu tiên của ông Hóa là câu tục ngữ bất hủ: "già mà còn chơi trống bỏi".
Mr Hoa's first thought was the immortal proverb: 'old and still playing with a toy drum'.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênTiểu thuyết gia S. Maugham đã từ trần nhưng để lại câu nói bất hủ: "Đồng tiền là giác quan thứ sáu".
The novelist S. Maugham has passed away but left behind the immortal saying: 'Money is the sixth sense'.
Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu PhúÂu cũng là xứng đáng với tài danh bất hủ của người nghệ sĩ tiền bối này!
That is indeed worthy of the undying fame of this artist of an earlier generation!
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủEm sẽ phải “tiếp xúc” hàng ngày với những hàm răng bất hủ của mọi giới.
Every day you will have to be 'in contact' with the unforgettable teeth of people from every walk of life.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Lối Cỏ Mù SươngTiếng hát của người ca sĩ ngoại quốc với bản tình ca bất hủ như rơi từ một cõi nào xuống.
The voice of the foreign singer, with that immortal love song, seemed to fall from some other realm.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo VàngDạ tôi biết quyển Mái Tây tức là Tây Sương Ký do Nhượng Tống dịch, áng văn bất hủ của Trung Hoa.
Yes, I know the book Mai Tay, that is, Tay Suong Ky as translated by Nhuong Tong, an immortal work of Chinese literature.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyTại quán Tai heo của lũ văn nghệ sĩ đói, không bao giờ mà ai nghe được một câu giới thiệu bất hủ như vậy.
At the Tai Heo tavern of the hungry writers and artists, nobody would ever hear an introduction as unforgettable as that.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai HeoTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Ý nghĩ đầu tiên của ông Hóa là câu tục ngữ bất hủ: "già mà còn chơi trống bỏi".”“Tiểu thuyết gia S. Maugham đã từ trần nhưng để lại câu nói bất hủ: "Đồng tiền là giác quan thứ sáu".”“Âu cũng là xứng đáng với tài danh bất hủ của người nghệ sĩ tiền bối này!”“Em sẽ phải “tiếp xúc” hàng ngày với những hàm răng bất hủ của mọi giới.”“Tiếng hát của người ca sĩ ngoại quốc với bản tình ca bất hủ như rơi từ một cõi nào xuống.”“Dạ tôi biết quyển Mái Tây tức là Tây Sương Ký do Nhượng Tống dịch, áng văn bất hủ của Trung Hoa.”“Tại quán Tai heo của lũ văn nghệ sĩ đói, không bao giờ mà ai nghe được một câu giới thiệu bất hủ như vậy.”Câu hỏi thường gặp về “bất hủ”
“bất hủ” nghĩa là gì?
Hay, quý tới mức người đời nhớ hoài, không bị thời gian làm cho lu mờ.
“bất hủ” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Uống Lộn Thuốc Tiên của Bình Nguyên Lộc: “Ý nghĩ đầu tiên của ông Hóa là câu tục ngữ bất hủ: "già mà còn chơi trống bỏi".”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.