Trở lại từ điển

bất hợp tác

động từbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “bất hợp tác” là gì?

Không chịu chung sức làm việc với người khác, với phía bên kia.

Tiếng Anh: To refuse to work together with another person or with the other side.

Cách đọc
bất hợp tác(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “bất hợp tác”:

1 nét nghĩa
1không chịu chung sức làm việcđời sống[trang trọng]
B2

🇻🇳 Bất hợp tác là không chịu góp sức, không chịu làm chung với ai. Trong kho văn Nam Bộ nó đứng sau chữ sự kiện, chỉ việc một nhóm người đứng riêng ra, và việc đó kéo theo chuyện họ không chịu ảnh hưởng của phía bên kia.

🇬🇧 It means refusing to pitch in or to work alongside someone. In the Southern corpus it follows the word for a fact and names a group keeping to itself, which brings with it their not coming under the other side's influence.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + bất hợp tác + tân ngữbất hợp tác + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + bất hợp tác

Thí dụ:

Sự kiện bất hợp tác hẳn phải kéo theo sự kiện không chịu ảnh hưởng.

The fact of not cooperating must surely bring with it the fact of not being influenced.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Sự kiện bất hợp tác hẳn phải kéo theo sự kiện không chịu ảnh hưởng.”
Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam, 5. Dấu vết Mã Lai trong xã hội Việt Nam ngày nay
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “bất hợp tác”

“bất hợp tác” nghĩa là gì?

Không chịu chung sức làm việc với người khác, với phía bên kia.

“bất hợp tác” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam của Bình Nguyên Lộc: “Sự kiện bất hợp tác hẳn phải kéo theo sự kiện không chịu ảnh hưởng.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.