Nghĩa của “bất động” là gì?
Ở yên một chỗ, không nhúc nhích, không cử động chút nào.
Tiếng Anh: Staying in one place without the slightest movement; motionless.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “bất động”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Bất động là không nhúc nhích, không cử động. Trong kho văn Nam Bộ nó hay đi sau ngồi, nằm: ngồi bất động, ngồi im bất động như pho tượng, ngồi yên bất động, nằm dài bất động. Nó tả người, tả bàn tay ngừng trên phím đàn, tả cả đồ vật như cây đèn để yên một chỗ, chiếc lá nằm trên băng đá. Nó còn nằm trong hai cụm khác nghĩa: án binh bất động là giữ yên chưa ra tay, bất động sản là nhà cửa, đất đai.
🇬🇧 It means not stirring, not moving at all. In the Southern corpus it often follows the verbs for sitting and lying: to sit motionless, to sit silent and motionless like a statue, to sit perfectly still, to lie stretched out and motionless. It describes people, hands that have stopped on a keyboard, and also things, such as a lamp kept in one place or a leaf lying on a stone bench. It also occurs in two set phrases with other meanings: one for holding back and not yet acting, and one for houses and land as property.
Thí dụ:
Cô khách bất động, và cứ tiếp tục nhìn tranh, làm như là nàng không có nơi đó.
The lady visitor did not move and went on looking at the paintings, as if she were not there.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoNói xong Bích Quân xốc Trà đứng lên, nhưng Trà rị người xuống, ngồi bất động.
With that Bich Quan hauled Tra up, but Tra dragged back down and sat motionless.
Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng GaiNhưng đó là một cây đèn nhỏ và bất động, nên ánh sáng không đi xa.
But it was a small lamp that did not move, so its light did not reach far.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờTiếng đàn dứt ngang, bàn tay Giang Văn bất động trên mặt phím.
The music broke off, and Giang Van's hands lay motionless on the keys.
Nguồn: Dung Sàigòn, Những Giọt Long LanhThục ngồi im bất động như một pho tượng dựng trong công viên.
Thuc sat silent and motionless like a statue set up in a park.
Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng BayThọ lên xe ngồi yên bất động, bàn tay vẫn nắm chặt bức thư.
Tho got into the cart and sat perfectly still, his hand still gripping the letter.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônHạ chớp mắt nhìn Nguyện với dáng ngồi bất động, im lặng.
Ha blinked and looked at Nguyen, who sat motionless and silent.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo VàngNhưng hôm nay Nấm Hương không tới, chỗ ngồi ấy bỏ trống với bài ca chiếc lá chết nằm bất động trên đó.
But today Nam Huong did not come, and that seat stayed empty, with the song of a dead leaf lying motionless on it.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay MưaTrên giường tôi nằm dài bất động, từ cổ xuống phủ bằng tấm vải trắng dầy.
On the bed I lay stretched out and motionless, covered from the neck down with a thick white sheet.
Nguồn: Dung Sàigòn, Êm Ả Một ĐờiTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Cô khách bất động, và cứ tiếp tục nhìn tranh, làm như là nàng không có nơi đó.”“Nói xong Bích Quân xốc Trà đứng lên, nhưng Trà rị người xuống, ngồi bất động.”“Nhưng đó là một cây đèn nhỏ và bất động, nên ánh sáng không đi xa.”“Tiếng đàn dứt ngang, bàn tay Giang Văn bất động trên mặt phím.”“Thục ngồi im bất động như một pho tượng dựng trong công viên.”“Thọ lên xe ngồi yên bất động, bàn tay vẫn nắm chặt bức thư.”“Hạ chớp mắt nhìn Nguyện với dáng ngồi bất động, im lặng.”“Nhưng hôm nay Nấm Hương không tới, chỗ ngồi ấy bỏ trống với bài ca chiếc lá chết nằm bất động trên đó.”Câu hỏi thường gặp về “bất động”
“bất động” nghĩa là gì?
Ở yên một chỗ, không nhúc nhích, không cử động chút nào.
“bất động” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Hoa Hậu Bồ Đào của Bình-nguyên Lộc: “Cô khách bất động, và cứ tiếp tục nhìn tranh, làm như là nàng không có nơi đó.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.