Là làm y theo cái người khác làm, và trong truyện Nam Bộ nó có hai giọng: giọng khen khi bắt chước người hay, giọng chê khi bắt chước mà không hiểu.
Tiếng Anh: To imitate, to do as another does.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là làm y theo cái người khác làm, và trong truyện Nam Bộ nó có hai giọng: giọng khen khi bắt chước người hay, giọng chê khi bắt chước mà không hiểu.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Làm y theo cái người khác làm. Nó nhận trực tiếp người mình bắt chước, bắt chước mẹ, bắt chước Sơn, bắt chước cha vợ, và cũng nhận cái mình bắt chước, bắt chước tiếng chim cú kêu, bắt chước giọng cải lương. Trong truyện Nam Bộ nó có hai giọng: khen khi bắt chước người hay, chê khi bắt chước mà không hiểu.
🇬🇧 To do just as another does. It takes the person copied directly after it, and also the thing copied, such as an owl's cry or the voice of the opera. In Southern stories it carries two tones: praise for copying a good model, and reproach for copying without understanding.
Thí dụ:
Thì ở ngoài đời nó có thiệt như vậy nên trong tuồng họ mới bắt chước được chớ!
Out in the world it truly is so, and that is why they can imitate it in the play!
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuThắm mím môi, nồi cáu vì Nhâm bắt chước tiếng chim cú kêu một cách rất vụng về.
She pursed her lips, vexed that he imitated the owl's cry so clumsily.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmNàng muốn bắt chước Sơn, rắn rỏi mà phấn đấu với những nhu hoài của tình cảm.
She wished to imitate him, to be hardy and struggle against the yearnings of feeling.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Vó Ngựa Cầu ThuHai cô kia bắt chước, thành ra Long được rảnh tay nên trở lại xe lấy bộ đĩa.
The other two imitated her, so that he was left with his hands free and went back to the car for the dishes.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcMình đi học đây, toàn là bắt chước cả, bắt chước từ văn chương đến khoa học.
Our schooling here is all imitation, imitation from letters to science.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Tài Không Đợi TuổiĐứa bé gái có lẽ là trưởng nữ của nàng bắt chước mẹ lấy bông phấn chậm lên mặt nó.
The little girl, perhaps her eldest, imitated her mother and dabbed powder on her own face.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenTôi cũng bắt chước cô ấy cho cậu đây phải mệt vì những bước nặng nề của tôi vậy mà.
I too imitated her and made you weary with my heavy steps, and there it is.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IIĐâu phải cứ bắt chước anh chàng lười nằm dưới gốc sung chờ sung rụng vào miệng đâu.
One cannot simply imitate the lazy fellow lying under the fig tree waiting for a fig to drop into his mouth.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Xõa Ngang LưngThần điểu sà sát đất, Liên và Tuấn cũng bắt chước nằm sát xuống lề đường.
The divine bird swooped to the ground, and the two of them imitated it and lay flat by the roadside.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Thần Điểu Và Hoa HồngBích Thủy bắt chước giọng cải lương nói như vậy, khi kể cho Phương nghe.
She imitated the voice of the opera in saying so, when she told the story.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Lối Cỏ Mù SươngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Thì ở ngoài đời nó có thiệt như vậy nên trong tuồng họ mới bắt chước được chớ!”“Thắm mím môi, nồi cáu vì Nhâm bắt chước tiếng chim cú kêu một cách rất vụng về.”“Nàng muốn bắt chước Sơn, rắn rỏi mà phấn đấu với những nhu hoài của tình cảm.”“Hai cô kia bắt chước, thành ra Long được rảnh tay nên trở lại xe lấy bộ đĩa.”“Mình đi học đây, toàn là bắt chước cả, bắt chước từ văn chương đến khoa học.”“Đứa bé gái có lẽ là trưởng nữ của nàng bắt chước mẹ lấy bông phấn chậm lên mặt nó.”“Tôi cũng bắt chước cô ấy cho cậu đây phải mệt vì những bước nặng nề của tôi vậy mà.”“Đâu phải cứ bắt chước anh chàng lười nằm dưới gốc sung chờ sung rụng vào miệng đâu.”