Mở lời nói chuyện trước với ai, nhứt là để làm quen.
Tiếng Anh: To start a conversation with someone, especially to get acquainted.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Mở lời nói chuyện trước với ai, nhứt là để làm quen.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó với với: bắt chuyện với người ngồi bên cạnh, bắt chuyện với mỹ nhơn, có vẻ muốn bắt chuyện làm quen. Người ta bắt chuyện để qua buổi chờ đợi, để làm thân hay để lân la dò hỏi. Nó cũng có nghĩa đổi qua chuyện khác, như bắt chuyện khác hỏi.
🇬🇧 The corpus often uses it with with: striking up a conversation with the person seated nearby, chatting up a beauty, seeming to want to make acquaintance. People start talking to pass the wait, to get close or to sound someone out. It can also mean switching topics, as in bringing up something else to ask.
Thí dụ:
Hai ông lão đánh cờ cũng vừa xong một ván, ngửng mặt lên và một ông bắt chuyện.
The two old chess players had just finished a game, looked up, and one struck up a conversation.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcBọn con trai trong xóm thường lén ngắm Cúc Huyền khi ra giếng và bắt chuyện vu vơ.
The boys of the hamlet often secretly watched Cuc Huyen when she went to the well and struck up idle talk.
Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền XưaBà mừng thầm vì con vú non sẽ hết mê và bà có thể bắt chuyện với nó.
She was secretly glad that the young nanny would come round and she could start talking with her.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt BãoHai tên kia nín thinh để cho tên Tám khỏi phải bắt chuyện nói tới.
The other two kept quiet so Tam would not have to bring the matter up.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhìTất cả các bà các cô đều bị họ bắt chuyện không ai rảnh để mà ngắm cái vẻ đẹp trai của anh.
All the ladies were engaged in conversation by them, with no one free to admire the handsome young man.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngNàng bắt chuyện với người ngồi bên cạnh nầy để qua buổi chờ đợi.
She struck up a conversation with the person sitting beside her to pass the wait.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngĐợi cho bác Hai trai và mấy ông khách bắt chuyện với nhau như bắp rang, Tư Cầu lén rút êm đi.
Waiting until uncle Hai and the guests were chatting away like popping corn, Tu Cau slipped off quietly.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuÔng Các không ngại chơi với các thanh niên đáng con cháu ông, cũng chẳng ngại bắt chuyện thân mật với người nghèo khó.
Mr Cac did not mind keeping company with young men of his grandchildren's age, nor did he mind chatting warmly with the poor.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai HeoCô Lý cười, rồi bắt chuyện khác hỏi.
Miss Ly laughed, then brought up another subject to ask about.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ chồngHắn đã bỏ cái giọng muôn xưa của hắn và xưng tôi, gọi cô như thường vì đã bắt chuyện với mỹ nhơn được rồi, rán nhớ các danh từ lạ, mệt trí quá.
He dropped his old fashioned manner and said I and called her miss as usual, having managed to strike up a conversation with the beauty, straining to remember the strange words, so tiring.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Hai ông lão đánh cờ cũng vừa xong một ván, ngửng mặt lên và một ông bắt chuyện.”“Bọn con trai trong xóm thường lén ngắm Cúc Huyền khi ra giếng và bắt chuyện vu vơ.”“Bà mừng thầm vì con vú non sẽ hết mê và bà có thể bắt chuyện với nó.”“Hai tên kia nín thinh để cho tên Tám khỏi phải bắt chuyện nói tới.”“Tất cả các bà các cô đều bị họ bắt chuyện không ai rảnh để mà ngắm cái vẻ đẹp trai của anh.”“Nàng bắt chuyện với người ngồi bên cạnh nầy để qua buổi chờ đợi.”“Đợi cho bác Hai trai và mấy ông khách bắt chuyện với nhau như bắp rang, Tư Cầu lén rút êm đi.”“Ông Các không ngại chơi với các thanh niên đáng con cháu ông, cũng chẳng ngại bắt chuyện thân mật với người nghèo khó.”