Nghĩa của “bất cẩn” là gì?
Không để ý coi chừng, làm việc sơ ý nên dễ gây ra chuyện hư hại.
Tiếng Anh: Not paying attention or taking care, acting heedlessly and so likely to cause harm.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “bất cẩn”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Bất cẩn là sơ ý, không dè dặt coi chừng. Trong kho văn Nam Bộ người ta xin lỗi vì đã bất cẩn, gây thiệt hại cho người khác; tự trách mình quá bất cẩn, không thể tha thứ được; và có con chim phải chết vì bạn nó bất cẩn. Theo sau nó thường là một chuyện thiệt hại.
🇬🇧 It means being heedless, not watching out. In the Southern corpus someone apologises for having been careless and caused another person loss; a man blames himself for being unforgivably careless; and a bird dies because of its fellow's carelessness. What follows it is usually some harm done.
Thí dụ:
Tôi xin lỗi cô đã bất cẩn, gây thiệt hại cho cô.
I apologise, miss, for having been careless and caused you loss.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpTuy là đỡ tội, chớ thật quả là quá bất cẩn, không thể tha thứ được.
It lessened the fault, yet it was truly far too careless, beyond forgiving.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngThế là con yến rủi ro phải chết khô vì bạn bất cẩn.
And so the unlucky swiftlet had to die and dry out there because of its fellow's carelessness.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai ChàngTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tôi xin lỗi cô đã bất cẩn, gây thiệt hại cho cô.”“Tuy là đỡ tội, chớ thật quả là quá bất cẩn, không thể tha thứ được.”“Thế là con yến rủi ro phải chết khô vì bạn bất cẩn.”Câu hỏi thường gặp về “bất cẩn”
“bất cẩn” nghĩa là gì?
Không để ý coi chừng, làm việc sơ ý nên dễ gây ra chuyện hư hại.
“bất cẩn” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Nửa Đêm Trãng Sụp của Bình Nguyên Lộc: “Tôi xin lỗi cô đã bất cẩn, gây thiệt hại cho cô.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.