Nghĩa của “bảo vật” là gì?
Món đồ quý, được coi trọng và giữ gìn kỹ, vì mắc tiền hay vì mình thương nó.
Tiếng Anh: A precious object, valued and carefully kept, because it is costly or because it is dear to its owner.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “bảo vật”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Bảo vật là món đồ quý. Trong kho văn Nam Bộ có bảo vật quý vì mắc tiền, bày ở buồng trước để khoe của, và có bảo vật làm người ta tự hào rồi vướng bận hoài. Người ta còn nói vui mừng như được bảo vật khi được một món mình quý.
🇬🇧 It names a precious object. In the Southern corpus there are treasures prized for their high price, displayed in the front room to show off wealth, and treasures that make a person proud and then keep that person tied down. People also say someone is as delighted as if given a treasure, on receiving something held dear.
Thí dụ:
Còn những bảo vật khác, báu về mặt cao giá thì họ bày ở buồng trước để khoe của.
As for the other treasures, precious for their high price, those they display in the front room to show off their wealth.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về TrầnẢnh tự hào rồi mãi vướng bận vì những bảo vật ấy.
He takes pride in those treasures and then stays forever tied down by them.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmNhưng Mạnh tỏ vẻ vui mừng như được bảo vật.
But Manh looked as delighted as if he had been given a treasure.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Còn những bảo vật khác, báu về mặt cao giá thì họ bày ở buồng trước để khoe của.”“Ảnh tự hào rồi mãi vướng bận vì những bảo vật ấy.”“Nhưng Mạnh tỏ vẻ vui mừng như được bảo vật.”Câu hỏi thường gặp về “bảo vật”
“bảo vật” nghĩa là gì?
Món đồ quý, được coi trọng và giữ gìn kỹ, vì mắc tiền hay vì mình thương nó.
“bảo vật” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Khi Từ Thức Về Trần của Bình Nguyên Lộc: “Còn những bảo vật khác, báu về mặt cao giá thì họ bày ở buồng trước để khoe của.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.