Là giữ cho khỏi bị hại, nên nó cần một cái đáng giữ ở sau, và nó dùng cho cả người, cả đồ vật, cả cái thanh danh.
Tiếng Anh: To protect, to keep a thing from harm.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là giữ cho khỏi bị hại, nên nó cần một cái đáng giữ ở sau, và nó dùng cho cả người, cả đồ vật, cả cái thanh danh.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Giữ cho khỏi bị hại. Nó cần một cái đáng giữ ở sau, và cái đó rộng: bảo vệ một người, bảo vệ quyển sách, bảo vệ thanh danh của ông. Nó khác giữ trơn ở chỗ nó hàm rằng có một mối nguy đang nhắm tới. Trong truyện Nam Bộ nó cũng dùng cho cái vỏ bề ngoài che chở một người con gái.
🇬🇧 To keep a thing from harm. It needs something worth keeping after it, and that may be a person, a book or a good name. It differs from plain keeping in implying a danger aimed at the thing. In Southern stories it serves too for the outward show that shields a young woman.
Thí dụ:
Dân trong xóm sẽ bớt lời dị nghị, thanh danh của ông được bảo vệ một phần lớn.
The hamlet will talk less, and his good name will be protected in great part.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamAnh giành phía ngoài để bảo vệ em mà quên mất rằng mình đã giành cái buồng tốt.
You took the outer side to protect me and forgot that you had taken the better bed.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoNhưng nếu rủi ro bể ổ thật, thì ta lãnh đủ, không có ông bự nào bảo vệ ta cả.
But if the nest is truly broken, we bear the whole of it, and no big man will protect us at all.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápTôi có sứ mạng bảo vệ phái đoàn cầu hôn nước tôi và bảo vệ đoàn hoa thuyền nầy.
I have the charge of protecting my country's suit and of protecting this flower fleet.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênCánh tay gân guốc của Hai Tam đủ sức bảo vệ nàng thoát khỏi âm mưu quỷ quyệt.
His sinewy arm was strong enough to protect her out of a cunning scheme.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiVà Liên xẻn lẻn khi không còn được bảo vệ bằng sự giữ gìn bề ngoài của Ngọc nữa.
And she was abashed at being no longer protected by his outward care of appearances.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập INgười yêu lại không phải ở đó vì bị bắt buộc mà vì muốn ở để được bảo vệ.
Her lover was there not because he was compelled but because he wished to stay and be protected.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờHắn đã thấy nơi Liên một vật quí không được bảo vệ, không được trân trọng xứng giá.
He had seen in her a precious thing unprotected and not honoured at its worth.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IIVừa nói, chàng vừa làm cử chỉ nhỏ một cách bất giác để bảo vệ quyển sách.
As he spoke he made a small unwitting gesture to protect the book.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhNàng tôn Hoàng làm chị thật tình, một người chị đủ bản lĩnh bảo vệ nàng.
She honoured the other woman truly as a sister, a sister with the mettle to protect her.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Dân trong xóm sẽ bớt lời dị nghị, thanh danh của ông được bảo vệ một phần lớn.”“Anh giành phía ngoài để bảo vệ em mà quên mất rằng mình đã giành cái buồng tốt.”“Nhưng nếu rủi ro bể ổ thật, thì ta lãnh đủ, không có ông bự nào bảo vệ ta cả.”“Tôi có sứ mạng bảo vệ phái đoàn cầu hôn nước tôi và bảo vệ đoàn hoa thuyền nầy.”“Cánh tay gân guốc của Hai Tam đủ sức bảo vệ nàng thoát khỏi âm mưu quỷ quyệt.”“Và Liên xẻn lẻn khi không còn được bảo vệ bằng sự giữ gìn bề ngoài của Ngọc nữa.”“Người yêu lại không phải ở đó vì bị bắt buộc mà vì muốn ở để được bảo vệ.”“Hắn đã thấy nơi Liên một vật quí không được bảo vệ, không được trân trọng xứng giá.”