Nghĩa của “bảo trợ” là gì?
Nhận che chở và giúp đỡ người hay nơi yếu thế hơn mình; cũng là sự che chở, giúp đỡ đó.
Tiếng Anh: To take a weaker person or place under one's protection and give help; also that protection and help.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “bảo trợ”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Bảo trợ là đứng ra che chở, giúp đỡ kẻ yếu hơn. Trong kho văn Nam Bộ có: tặng tiền cho viện Dục Anh để xin bảo trợ một đứa nhỏ, cho nó sung sướng hơn; và một vùng đất nằm dưới sự bảo trợ của một ông chúa.
🇬🇧 It means stepping forward to protect and help someone weaker. In the Southern corpus a man gives money to an orphanage to sponsor a child so that the child is better off; and a region lies under the protection of a lord.
Thí dụ:
Nếu ông thương nó, ông sẽ tặng tiền viện Dục Anh để xin bảo trợ nó và nó sẽ sung sướng hơn các đứa trẻ khác mà vẫn không làm bận lòng ông.
If you care for the child, you will give money to the Duc Anh home and ask to sponsor the child, who will then be better off than the other children and still be no trouble to you.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoVùng ấy, lúc bấy giờ, mặc nhiên nằm dưới sự bảo trợ về mặt chánh trị của chúa Nguyễn.
That region, at that time, lay as a matter of course under the political protection of the Nguyen lord.
Nguồn: Sơn Nam, Nói Về Miền NamTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nếu ông thương nó, ông sẽ tặng tiền viện Dục Anh để xin bảo trợ nó và nó sẽ sung sướng hơn các đứa trẻ khác mà vẫn không làm bận lòng ông.”“Vùng ấy, lúc bấy giờ, mặc nhiên nằm dưới sự bảo trợ về mặt chánh trị của chúa Nguyễn.”Câu hỏi thường gặp về “bảo trợ”
“bảo trợ” nghĩa là gì?
Nhận che chở và giúp đỡ người hay nơi yếu thế hơn mình; cũng là sự che chở, giúp đỡ đó.
“bảo trợ” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Đừng Hỏi Tại Sao của Bình Nguyên Lộc: “Nếu ông thương nó, ông sẽ tặng tiền viện Dục Anh để xin bảo trợ nó và nó sẽ sung sướng hơn các đứa trẻ khác mà vẫn không làm bận lòng ông.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.