Nghĩa của “bảo toàn” là gì?
Giữ cho còn nguyên, không để mất mát hay hư hại; thường nói giữ được mạng sống.
Tiếng Anh: To keep something whole, without loss or harm; most often said of keeping one's life.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “bảo toàn”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Bảo toàn là giữ cho còn nguyên vẹn. Trong kho văn Nam Bộ sau nó là mạng sống: bảo toàn sự sống, bảo toàn tánh mạng. Nó hay đi sau chữ khó: khó bảo toàn tánh mạng, tức là khó giữ được mạng.
🇬🇧 It means to keep something whole. In the Southern corpus what follows it is life: to preserve life, to keep one's life safe. It often comes after the word for hard: hard to keep one's life safe, that is, hard to come out alive.
Thí dụ:
Chim xanh, gà trống hết sức khẩn nài xin mặt trời ban cho chút ánh sáng để bảo toàn sự sống.
The green bird and the rooster begged the sun with all their might to grant a little light so that life could be preserved.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủHơn nữa rạp cất giữa vùng cọp beo, nghĩ cũng khó bảo toàn tánh mạng cho người hát và người đi coi hát.
What is more, with the theatre built in the middle of tiger and leopard country, it would be hard to safeguard the lives of the performers and of those who came to watch.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Chim xanh, gà trống hết sức khẩn nài xin mặt trời ban cho chút ánh sáng để bảo toàn sự sống.”“Hơn nữa rạp cất giữa vùng cọp beo, nghĩ cũng khó bảo toàn tánh mạng cho người hát và người đi coi hát.”Câu hỏi thường gặp về “bảo toàn”
“bảo toàn” nghĩa là gì?
Giữ cho còn nguyên, không để mất mát hay hư hại; thường nói giữ được mạng sống.
“bảo toàn” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Chuyện Xưa Tích Củ của Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình: “Chim xanh, gà trống hết sức khẩn nài xin mặt trời ban cho chút ánh sáng để bảo toàn sự sống.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.