Cho người khác hay một chuyện vui, một chuyện tốt lành vừa mới xảy ra.
Tiếng Anh: To let someone know a piece of happy news, something good that has just happened.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Cho người khác hay một chuyện vui, một chuyện tốt lành vừa mới xảy ra.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Báo là cho hay, tin mừng là tin vui. Trong kho văn Nam Bộ người ta báo tin mừng bằng nhiều cách: chạy một mạch về nhà nói liền, gởi thơ, có khi chỉ đưa tay ra dấu. Cụm nầy hay đi với cho hoặc với để chỉ người được nghe tin (báo tin mừng cho mẹ rõ, cho Phượng biết, với con Nhung), có khi kèm chữ đó để chỉ lại cái tin đã nói. Tin mừng trong các câu là thi đậu tú tài, có được chỗ làm, hay một chuyện riêng trong nhà.
🇬🇧 The verb means to inform, the noun means happy news. In the Southern corpus good news travels in many ways: someone runs straight home to tell it, writes a letter, or only signals it with a raised hand. The phrase often takes a preposition naming who hears it, to one's mother, to Phuong, to the girl Nhung, and sometimes a word pointing back to the news itself. The news in these sentences is passing the baccalaureate, landing a job, or some private family matter.
Thí dụ:
Tư Bá mỉm cười, đưa tay lên trời như làm dấu hiệu báo tin mừng với con Nhung.
Tu Ba smiled and raised a hand to the sky as if signaling good news to Nhung.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiDê cảm tạ ba Chân Nhân rồi phóng một mạch về nhà, báo tin mừng cho mẹ rõ.
De thanked the three Immortals, then dashed straight home to tell his mother the good news.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Ông Nghè DêÔng Hoạch đến để báo tin mừng và để nói có mỗi một điều thôi mà ông cho là rất quan trọng.
Mr. Hoach came to bring the good news and to say just one thing that he considered very important.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênNgưng mua sắm là Hương nó hiểu ngay và sẽ báo tin mừng cho bồ nó.
Once the shopping stopped, Huong would understand at once and pass the good news on to her sweetheart.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácCó cần Kim báo tin mừng đó của chú cho tụi Lan, Vĩnh biết không?
Should Kim tell Lan and Vinh your good news, uncle?
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ ThươngTôi muốn từ giã Thình và báo tin mừng cho ảnh.
I wanted to say goodbye to Thinh and tell him the good news.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônBáo tin mừng cho Phượng biết, anh vừa có một chỗ làm.
Good news for Phuong: I have just found a job.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo VàngCô Xuyến gởi thơ cho Tý mà báo tin mừng.
Miss Xuyen sent Ty a letter to share the good news.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻÔng bác sĩ quen nầy đã tin cô gái bằng lời, vì quả đây là mùa thi và cô gái vừa đỗ bằng tú-tài toàn phần hôm kia, cha cô có báo tin mừng ấy cho ông thầy thuốc đó hay.
The doctor, an acquaintance, took the girl at her word, for it was indeed exam season and she had passed the full baccalaureate two days earlier; her father had told the doctor that good news.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học TròTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tư Bá mỉm cười, đưa tay lên trời như làm dấu hiệu báo tin mừng với con Nhung.”“Dê cảm tạ ba Chân Nhân rồi phóng một mạch về nhà, báo tin mừng cho mẹ rõ.”“Ông Hoạch đến để báo tin mừng và để nói có mỗi một điều thôi mà ông cho là rất quan trọng.”“Ngưng mua sắm là Hương nó hiểu ngay và sẽ báo tin mừng cho bồ nó.”“Có cần Kim báo tin mừng đó của chú cho tụi Lan, Vĩnh biết không?”“Tôi muốn từ giã Thình và báo tin mừng cho ảnh.”“Báo tin mừng cho Phượng biết, anh vừa có một chỗ làm.”“Cô Xuyến gởi thơ cho Tý mà báo tin mừng.”