Midwifery, nearly always in the phrase for a maternity house.
Tiếng Anh: Là việc đỡ đẻ và giữ sức cho sản phụ, và trong truyện nó hầu như luôn đứng trong cụm nhà bảo sanh.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Midwifery, nearly always in the phrase for a maternity house.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Việc đỡ đẻ và giữ sức cho sản phụ. Viết theo giọng Nam Bộ. Trong truyện nó hầu như luôn đứng trong cụm nhà bảo sanh, tên gọi cũ của nhà hộ sinh, kèm theo tên một vùng của Sài Gòn.
🇬🇧 The care of childbirth and of a mother's strength, in Southern spelling. In stories it nearly always stands in the phrase naming a maternity house, the older term, followed by the name of a Sài Gòn quarter.
Thí dụ:
Em đã khuyên bà ấy đến nhà bảo sanh con Kim giới thiệu mà bà ấy kêu xa.
I urged her to go to the maternity house the girl recommended, and she said it was far.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Lối Cỏ Mù SươngCô Hảo nằm nhà Bảo sanh đúng mười ngày rồi thím giáo Điểu mới rước về.
She lay in the maternity house exactly ten days before the teacher's wife fetched her home.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cười gượngỔng cất gần rồi nên xin phép tôi đặng lấy hai chữ Tân Phong và đặt hiệu nhà bảo sanh ấy.
He has nearly finished building and asks my leave to take those two words for the maternity house's name.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tân Phong nữ sĩTại Sài Gòn, ai cũng biết nhà bảo sanh lớn nhất: nhà bảo sanh Từ Dũ.
In Sài Gòn everyone knows the largest maternity house, that one.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủĐến chừng chuyển bụng, may có anh Thái ở nhà anh đưa vợ vào nhà bảo sanh Thị Nghè mà nằm.
When her pains came, luckily he was at home and took his wife to lie in that maternity house.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýVũ trở lại bảo sanh viện cùng với mấy đứa em tôi khoảng giữa trưa.
He came back to the maternity house with my younger siblings about noon.
Nguồn: Dung Sàigòn, Êm Ả Một ĐờiNằm trong nhà bảo sanh Chợ Quán 8 bữa rồi Cô Hưởng bồng con về.
After eight days in that maternity house she carried her child home.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nàoXuyến tận tâm nuôi Lựu lúc còn nằm dưỡng sức tại nhà bảo sanh.
She tended the other devotedly while she lay recovering in the maternity house.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻNhư Thạch đứng tại hàng ba nhà bảo sanh Bà Chiểu, tay vịn lan can mắt ngó cửa phòng ngay trước mặt.
He stood on the veranda of that maternity house, hand on the railing and eyes on the door before him.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôiVợ tui hiện giờ đương đẻ, nằm ở nhà bảo sanh Chợ Đệm.
My wife is in labour now, lying in that maternity house.
Nguồn: Kim Nhật, Về RTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Em đã khuyên bà ấy đến nhà bảo sanh con Kim giới thiệu mà bà ấy kêu xa.”“Cô Hảo nằm nhà Bảo sanh đúng mười ngày rồi thím giáo Điểu mới rước về.”“Ổng cất gần rồi nên xin phép tôi đặng lấy hai chữ Tân Phong và đặt hiệu nhà bảo sanh ấy.”“Tại Sài Gòn, ai cũng biết nhà bảo sanh lớn nhất: nhà bảo sanh Từ Dũ.”“Đến chừng chuyển bụng, may có anh Thái ở nhà anh đưa vợ vào nhà bảo sanh Thị Nghè mà nằm.”“Vũ trở lại bảo sanh viện cùng với mấy đứa em tôi khoảng giữa trưa.”“Nằm trong nhà bảo sanh Chợ Quán 8 bữa rồi Cô Hưởng bồng con về.”“Xuyến tận tâm nuôi Lựu lúc còn nằm dưỡng sức tại nhà bảo sanh.”