Nghĩa của “bảo tàng” là gì?
Chữ Hán 寶藏: nơi sưu tầm, gìn giữ và chưng bày đồ xưa, hiện vật, sử liệu cho người ta coi và học; sách cũ viết viện bảo tàng hay bảo tàng viện.
Tiếng Anh: A museum, where old objects, relics and historical records are collected, kept and displayed; older books write vien bao tang or bao tang vien.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “bảo tàng”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Chữ bảo tàng viết 寶藏, nghĩa là cất giữ của quý: nơi sưu tầm, gìn giữ, nghiên cứu và chưng bày đồ xưa, hiện vật, sử liệu. Văn Nam Bộ hay viết viện bảo tàng, bảo tàng viện; nói một làng là viện bảo tàng sống khi nơi đó còn giữ nguyên nếp xưa.
🇬🇧 A Sino-Vietnamese word literally meaning a treasure store: a place that collects, keeps, studies and displays old objects, relics and records. Southern writers often wrote vien bao tang or bao tang vien, and called a village a living museum when it kept its old ways intact.
Thí dụ:
Cụ Vương Hồng Sển nguyên là quản thủ Bảo tàng viện Sài Gòn, là một nhà chơi đồ cổ có tiếng, cụ có cho chúng tôi thấy một thứ hộp bằng sứ chế tạo bởi những lò sứ ở Thanh Hóa của người Hoa kiều đời Đường, đời Tống.
Mr Vuong Hong Sen, former curator of the Saigon Museum and a well-known collector of antiques, showed us a kind of porcelain box made in the kilns of Chinese settlers at Thanh Hoa under the Tang and Song dynasties.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt NamLàng An Định ngày nay là một viện Bảo tàng sống.
The village of An Dinh is today a living museum.
Nguồn: Sơn Nam, Cá Tính Của Miền NamĐồng thời, trong Viện bảo tàng nầy, chúng ta chưng bày những sử liệu khác như gia phổ của vài gia đình, tờ bằng khoán đất qua các giai đoạn, những tờ hương ước, bản sao sắc thần.
At the same time, in this museum we would display other historical records, such as the genealogies of a few families, land deeds from different periods, village covenants and copies of royal decrees to the guardian spirits.
Nguồn: Sơn Nam, Người Việt Có Dân Tộc Tính KhôngVậy thì đem nhốt mầy vào Bảo tàng viện đi là vừa.
Then we might as well lock you up in a museum.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Tài Không Đợi TuổiLẽ ra nó được bỏ vào bảo tàng viện lâu rồi nhưng tôi vốn yêu quý những cái gì cũ, càng cũ chừng nào càng tốt chừng đó.
It ought to have gone into a museum long ago, but I have always loved old things; the older, the better.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay MưaTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Trong viện bảo tàng nói trên - có thể thiết lập ở Sài Gòn và Cần Thơ - chúng ta sẽ chưng bày những kiểu cày bừa, phãng phát cỏ, dụng cụ bắt cá, ghe xuồng, tô chén, vòng gặt .”“Ở viện bảo tàng, trước 1975, chưng bày cái giường, nguyên là cái Long đỉnh ở núi Tượng, thờ thần thánh khuất mặt.”“Cụ Vương Hồng Sển nguyên là quản thủ Bảo tàng viện Sài Gòn, là một nhà chơi đồ cổ có tiếng, cụ có cho chúng tôi thấy một thứ hộp bằng sứ chế tạo bởi những lò sứ ở Thanh Hóa của người Hoa kiều đời Đường, đời Tống.”“Nhưng nếu đứa trẻ nào cũng được đi học ít nhất là tới hồi hai mươi tuổi, được thong thả vô các đại học, thư viện, viện bảo tàng chứa những bảo vật tinh thần và nghệ thuật của nhân loại thì kết quả sẽ tốt đẹp biết bao.”Câu hỏi thường gặp về “bảo tàng”
“bảo tàng” nghĩa là gì?
Chữ Hán 寶藏: nơi sưu tầm, gìn giữ và chưng bày đồ xưa, hiện vật, sử liệu cho người ta coi và học; sách cũ viết viện bảo tàng hay bảo tàng viện.
“bảo tàng” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Người Việt Có Dân Tộc Tính Không của Sơn Nam: “Trong viện bảo tàng nói trên - có thể thiết lập ở Sài Gòn và Cần Thơ - chúng ta sẽ chưng bày những kiểu cày bừa, phãng phát cỏ, dụng cụ bắt cá, ghe xuồng, tô chén, vòng gặt .”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.