Nghĩa của “báo quán” là gì?
Lời cũ, chữ Hán 報館: cơ quan và chỗ làm việc của một tờ báo, nơi người ta viết bài, sắp chữ, in và gởi báo đi.
Tiếng Anh: An older term for a newspaper office, the place where the paper was written, typeset, printed and sent out.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “báo quán”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Chữ báo quán viết 報館: cơ quan và chỗ làm việc của một tờ báo, có người viết bài, người quản lý, thợ sắp chữ; đi ra báo quán là đi làm ở tòa báo.
🇬🇧 A Sino-Vietnamese word for the organization and premises of a newspaper, with its writers, manager and typesetters; going to the bao quan means going to work at the newspaper office.
Thí dụ:
Cô Thanh Lệ về tới báo quán thì đồng hồ chỉ sáu giờ.
When Thanh Le got back to the newspaper office, the clock showed six.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tân Phong nữ sĩCòn người giúp việc trong báo quán thì hiện nay đủ dùng.
As for staff in the newspaper office, we have enough at present.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Người thất chíĐến bữa thứ ba Duy Linh hết nghỉ nên sáng thức dậy sửa soạn đi ra báo quán làm việc.
On the third day Duy Linh's leave was over, so he got up in the morning and got ready to go to work at the newspaper office.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnhTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Báo quán dọn lai một cái nhà lầu rộng lớn ngó ra đại lộ Norodom.”“Mỗi trưa Dũng tới chực ở cửa báo quán, lãnh một số báo rồi phóng xe đi giao cho các nhà.”Câu hỏi thường gặp về “báo quán”
“báo quán” nghĩa là gì?
Lời cũ, chữ Hán 報館: cơ quan và chỗ làm việc của một tờ báo, nơi người ta viết bài, sắp chữ, in và gởi báo đi.
“báo quán” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Tân Phong nữ sĩ của Hồ Biểu Chánh: “Báo quán dọn lai một cái nhà lầu rộng lớn ngó ra đại lộ Norodom.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.