Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “bao phủ” là gì?

Trùm lên và che kín khắp một vật hay một vùng, làm cho cái ở dưới bị khuất đi.

Tiếng Anh: To spread over and cover the whole of a thing or an area, hiding what lies beneath.

Cách đọc
bao phủ(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “bao phủ”:

1 nét nghĩa
1trùm lên, che kín khắpđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Bao phủ là trùm lên và che kín khắp một vật, một vùng. Trong kho văn Nam Bộ cái bao phủ thường là bóng tối, màn đêm, mưa, tàng cây, dây leo: bóng tối bao phủ cảnh vật, màn đêm bao phủ mặt bể, mưa bao phủ công viên, tàng cây bao phủ không cho nắng lọt xuống đất. Nó cũng dùng theo nghĩa bóng: việc vui bao phủ tất cả việc buồn, tuổi già được bao phủ đầy những vòng hoa.

🇬🇧 It means spreading over and covering the whole of a thing or an area. In the Southern corpus what covers is usually darkness, the veil of night, rain, tree canopies or creepers: darkness covers the landscape, night covers the face of the sea, rain blankets a park, canopies cover everything so that no sunlight reaches the ground. It is used figuratively too: gladness covers over every sorrow, an old age covered all over with wreaths.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + bao phủ + tân ngữbao phủ + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + bao phủ

Thí dụ:

Từ một buổi chiều trong quán lạnh, mưa giăng giăng ngoài đường bao phủ công viên.

From one afternoon in a chilly cafe, rain hung in veils over the street and blanketed the park.

Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo Vàng

Nhưng bây giờ thì hết rồi, tuổi già của bác được bao phủ đầy những vòng hoa chiến thắng.

But that is all over now; your old age is covered all over with wreaths of victory.

Nguồn: Dung Sàigòn, Những Giọt Long Lanh

Cỏ rú xanh rì, dây tơ hồng vàng tươi bao phủ.

The wild grass was deep green, covered over with bright yellow dodder vines.

Nguồn: Từ Kế Tường, Trên Ngọn Gió Bấc

Mãi đến lúc hoàng hôn buông xuống, màn đêm sắp bao phủ mặt bể mênh mông, nàng và đoàn cung nga mới bơi đến gần bờ.

Not until dusk fell and the veil of night was about to cover the vast face of the sea did she and her train of palace maids swim close to the shore.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Nhân Ngư Công Chúa

Bóng tối bắt đầu bao phủ cảnh vật.

Darkness began to cover the landscape.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Con Chim Vàng Anh

Màn đêm u ám bao phủ cả ngàn cây.

The gloomy veil of night covered the whole forest.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Vó Ngựa Cầu Thu

Đã vậy mà chung quanh cây lố nhố đủ thứ, cây nào gốc cũng lớn, ngọn cũng cao, còn tàng rậm rạp giáp nhau mà bao phủ không cho nắng lọt xuống đất được.

What is more, trees of every kind crowded all around, each with a thick trunk and a tall crown, their dense canopies meeting to cover everything so that no sunlight could reach the ground.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ chồng

Nhờ tay lão biết gãi đúng chỗ ngứa của mỗi người mà gãi, nên lớn nhỏ đều kỉnh phục rồi việc khó hoá ra việc dễ, việc vui tràn ngập bao phủ tất cả việc buồn.

Because the old man knew just where each person itched and scratched there, young and old all came to respect him, hard matters turned easy, and gladness flooded in and covered over every sorrow.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị Lý
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Từ một buổi chiều trong quán lạnh, mưa giăng giăng ngoài đường bao phủ công viên.”
Từ Kế Tường, Mùa Áo Vàng, Chương 5
“Nhưng bây giờ thì hết rồi, tuổi già của bác được bao phủ đầy những vòng hoa chiến thắng.”
Dung Sàigòn, Những Giọt Long Lanh, Chương 6
“Cỏ rú xanh rì, dây tơ hồng vàng tươi bao phủ.”
Từ Kế Tường, Trên Ngọn Gió Bấc, Chương 2
“Mãi đến lúc hoàng hôn buông xuống, màn đêm sắp bao phủ mặt bể mênh mông, nàng và đoàn cung nga mới bơi đến gần bờ.”
Thẩm Thệ Hà, Nhân Ngư Công Chúa, 2. Cuộc du ngoạn kỳ thú
“Bóng tối bắt đầu bao phủ cảnh vật.”
Thẩm Thệ Hà, Con Chim Vàng Anh, Đường về xứ Phật
“Màn đêm u ám bao phủ cả ngàn cây.”
Thẩm Thệ Hà, Vó Ngựa Cầu Thu, 9. Cánh Chim Rơi
“Đã vậy mà chung quanh cây lố nhố đủ thứ, cây nào gốc cũng lớn, ngọn cũng cao, còn tàng rậm rạp giáp nhau mà bao phủ không cho nắng lọt xuống đất được.”
Hồ Biểu Chánh, Bỏ chồng, Chương 12
“Nhờ tay lão biết gãi đúng chỗ ngứa của mỗi người mà gãi, nên lớn nhỏ đều kỉnh phục rồi việc khó hoá ra việc dễ, việc vui tràn ngập bao phủ tất cả việc buồn.”
Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị Lý, Chương 16
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “bao phủ”

“bao phủ” nghĩa là gì?

Trùm lên và che kín khắp một vật hay một vùng, làm cho cái ở dưới bị khuất đi.

“bao phủ” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Mùa Áo Vàng của Từ Kế Tường: “Từ một buổi chiều trong quán lạnh, mưa giăng giăng ngoài đường bao phủ công viên.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.