Trở lại từ điển

bào ngư

danh từbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “bào ngư” là gì?

Một thứ ốc biển thịt dày, được coi là món ăn quí, hay dọn trong tiệc sang.

Tiếng Anh: A kind of sea snail with thick flesh, counted as a fine dish and often served at rich feasts; abalone.

Cách đọc
bào ngư(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “bào ngư”:

1 nét nghĩa
1thứ ốc biển, món ăn quíđời sống[thường]
B2

🇻🇳 Bào ngư là một thứ ốc biển, thịt dày, người ta coi là món ăn quí. Trong kho văn Nam Bộ nó được kể chung với yến, vi cá, heo con quay, là những món của bữa tiệc sang.

🇬🇧 It is a kind of sea snail with thick flesh, counted as a fine food. In the Southern corpus it is listed together with bird's nest, shark fin and roast suckling pig, the dishes of a rich feast.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
con + bào ngưnuôi / bắt / thấy + bào ngưbầy / đàn + bào ngư

Thí dụ:

Tuy nói bữa cơm gia đình song đồ ăn quí, lại nhiều, có yến, có bào ngư, có heo con quay, có vi cá, cũng như dọn cỗ.

Though it was called a family meal, the food was fine and plentiful, with bird's nest, abalone, roast suckling pig and shark fin, just like a banquet spread.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Tuy nói bữa cơm gia đình song đồ ăn quí, lại nhiều, có yến, có bào ngư, có heo con quay, có vi cá, cũng như dọn cỗ.”
Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn, Chương 21
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “bào ngư”

“bào ngư” nghĩa là gì?

Một thứ ốc biển thịt dày, được coi là món ăn quí, hay dọn trong tiệc sang.

“bào ngư” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Tơ hồng vương vấn của Hồ Biểu Chánh: “Tuy nói bữa cơm gia đình song đồ ăn quí, lại nhiều, có yến, có bào ngư, có heo con quay, có vi cá, cũng như dọn cỗ.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.