Trở lại từ điển

bảo kiết

động từbậc C1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “bảo kiết” là gì?

Lời cũ, chữ Hán 保結: đứng ra bảo chứng, cam đoan, nhận trách nhiệm cho một người hay một việc, như khi người khác vay bạc, lãnh tiền trước, hoặc hứa chắc một việc sẽ thành.

Tiếng Anh: An older term meaning to stand guarantor for or vouch for a person or undertaking, as when someone borrows money or draws an advance, or to give one's word that something will turn out.

Cách đọc
bảo kiết(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “bảo kiết”:

1 nét nghĩa
1đứng ra bảo chứng, cam đoangiao dịch[trang trọng]
B2

🇻🇳 Chữ bảo kiết viết 保結, kiết là cách đọc Nam Bộ của kết: đứng ra bảo chứng, nhận trách nhiệm cho người vay bạc, lãnh tiền, hoặc cam đoan một việc sẽ thành. Bảo kiết vần công là hai bên bảo chứng qua lại cho nhau.

🇬🇧 A Sino-Vietnamese word, with kiet the Southern reading of ket: to stand guarantor for someone borrowing money or drawing pay, or to give one's word that something will succeed. Bao kiet van cong means two people standing surety for each other.

Cụm thường gặp:
dám bảo kiếtngười bảo kiếtbảo kiết vần công
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + bảo kiết + tân ngữbảo kiết + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + bảo kiết

Thí dụ:

Bà lớn chịu thì tôi dám bảo kiết quan lớn sẽ toàn thắng.

If Madam agrees, I dare guarantee that His Excellency will win outright.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ vợ

Vì ở xa nên em cho lãnh trước tám trăm, có người bảo kiết chắc chắn.

Because he lives far away I let him draw eight hundred in advance, with someone standing solid surety for him.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lời thề trước miễu

Vì hai ông bảo kiết vần công với nhau nên hễ thi hành án thì hai ông bị hết.

Because the two men had stood surety for each other, once the judgment was enforced they were both caught.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Một đời tài sắc
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“- Chị hứa là hứa làm mai, còn sự nói được hay không được làm sao chị dám bảo kiết”
Hồ Biểu Chánh, Từ hôn, Chương 2
“- Tù phạm ở Lục tỉnh, ai mộ được một đội hoặc một thôn (50 người) thời cho làng chúng nó bảo kiết, sẽ tha tội rồi đưa đến vùng kinh Vĩnh Tế (thuộc tỉnh An Giang) hoặc vùng rạch Giang Thành (tỉnh Hà Tiên) để cày ruộng, tùy theo công việc kết quả tới đâu, hạnh kiểm ra sao sẽ liệu định mà giải quyết.”
Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam, Nhu cầu chỉnh đốn về nội trị :
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “bảo kiết”

“bảo kiết” nghĩa là gì?

Lời cũ, chữ Hán 保結: đứng ra bảo chứng, cam đoan, nhận trách nhiệm cho một người hay một việc, như khi người khác vay bạc, lãnh tiền trước, hoặc hứa chắc một việc sẽ thành.

“bảo kiết” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Từ hôn của Hồ Biểu Chánh: “- Chị hứa là hứa làm mai, còn sự nói được hay không được làm sao chị dám bảo kiết”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.