Nghĩa của “bảo hộ” là gì?
Che chở, giữ gìn cho một người hay một vật khỏi bị hại, bị thiệt; đứng ra lo cho người yếu thế hơn mình.
Tiếng Anh: To shelter and keep a person or thing from harm or loss; to take a weaker person under one's care.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “bảo hộ”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Bảo hộ là che chở, giữ gìn cho ai hay cho vật gì khỏi bị hại. Trong kho văn Nam Bộ sau nó là người được che chở, hay có thêm cho: bảo hộ em, bảo hộ cháu tôi, lo bảo hộ cho em, bảo hộ cho ông tôi với tôi. Người bảo hộ thường là người lớn hơn, mạnh hơn, lo cho đàn bà con nít hay người gặp khó. Nó cũng dùng cho vật: luật rừng cấm lập ra để bảo hộ cây cối. Sách sử còn dùng tiếng nầy cho việc một nước đứng ra coi giữ một nước khác.
🇬🇧 It means sheltering and keeping a person or thing from harm. In the Southern corpus it is followed by the one protected, often with a word meaning for: to protect a younger person, to protect a young relative, to take care to protect someone, to look after a grandfather and grandchild. The protector is usually older or stronger and looks after women, children or people in trouble. It is used of things too: the rules on protected forests are made to safeguard the trees. History books also use the word for one country taking another under its guardianship.
Thí dụ:
Nó còn vị thành niên, mà Ái Mỹ lấy chồng là đã không còn đủ khả năng bảo hộ nó nữa.
The child is still a minor, and by marrying, Ai My is no longer in a position to be the child's guardian.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácNgày nay qua phải bỏ xứ lìa em mà đi, thì làm sao qua bảo hộ em nữa được.
Now that I must leave this place and part from you, how can I go on protecting you?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tìnhThầy có lòng thương, nên không nệ cực khổ, theo bảo hộ cháu tôi như vầy, thiệt tôi mang ơn thầy quá.
Out of kindness you did not mind the hardship and came along to protect my young relative like this; truly I am deeply in your debt.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ai làm đượcNếu Minh ở dưới, nàng sẽ không biết bám níu vào cánh tay bảo hộ nào.
If Minh were below, she would have no protecting arm to cling to.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênCó qua với cậu bảo hộ cho, không hại gì đâu mà sợ.
You have me and the young master to protect you; nothing will harm you, so do not be afraid.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tìnhCậu có lòng tốt lo bảo hộ cho ông tôi với tôi như vầy, thiệt là ơn cậu trọng quá, tôi biết làm sao mà đền đáp cho được.
You are so kind to look after my grandfather and me like this; your kindness is truly great, and I do not know how I can ever repay it.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaNgày em buồn rầu khốn khổ trong thiên hạ ai cũng tính gạt em hết thảy, duy có anh thiệt tình thương mến em, nên lo bảo hộ cho em thôi.
In the days when I was sad and wretched, everyone in the world was out to cheat me; only you truly cared for me and so took it on yourself to protect me.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnhTự Cường đưa tay ra bồng Thanh Nguyên và để cái bao thơ trước ngực con nhỏ mà nói: “Con đừng có buồn, ba sẽ thương yêu con bảo hộ con, cũng như cha đẻ của con vậy”.
Tu Cuong held out his arms, took Thanh Nguyen up, laid the envelope on the little girl's chest and said: "Do not be sad, child; I will love you and protect you just as your own father would."
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôiNghiệp cắt nghĩa cho vợ hiểu rừng đó là một nguồn lợi lớn của quốc gia, rồi luôn dịp giải bày lề luật về rừng cấm lập ra để bảo hộ cây cối đặng duy trì nguồn lợi ấy.
Nghiep explained to his wife that the forest was a great source of wealth for the nation, and took the occasion to set out the rules on protected forests, made to safeguard the trees and so preserve that wealth.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hậnTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nó còn vị thành niên, mà Ái Mỹ lấy chồng là đã không còn đủ khả năng bảo hộ nó nữa.”“Ngày nay qua phải bỏ xứ lìa em mà đi, thì làm sao qua bảo hộ em nữa được.”“Thầy có lòng thương, nên không nệ cực khổ, theo bảo hộ cháu tôi như vầy, thiệt tôi mang ơn thầy quá.”“Nếu Minh ở dưới, nàng sẽ không biết bám níu vào cánh tay bảo hộ nào.”“Có qua với cậu bảo hộ cho, không hại gì đâu mà sợ.”“Cậu có lòng tốt lo bảo hộ cho ông tôi với tôi như vầy, thiệt là ơn cậu trọng quá, tôi biết làm sao mà đền đáp cho được.”“Ngày em buồn rầu khốn khổ trong thiên hạ ai cũng tính gạt em hết thảy, duy có anh thiệt tình thương mến em, nên lo bảo hộ cho em thôi.”“Tự Cường đưa tay ra bồng Thanh Nguyên và để cái bao thơ trước ngực con nhỏ mà nói: “Con đừng có buồn, ba sẽ thương yêu con bảo hộ con, cũng như cha đẻ của con vậy”.”Câu hỏi thường gặp về “bảo hộ”
“bảo hộ” nghĩa là gì?
Che chở, giữ gìn cho một người hay một vật khỏi bị hại, bị thiệt; đứng ra lo cho người yếu thế hơn mình.
“bảo hộ” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Nhìn Xuân Người Khác của Bình Nguyên Lộc: “Nó còn vị thành niên, mà Ái Mỹ lấy chồng là đã không còn đủ khả năng bảo hộ nó nữa.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.