Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “bao dung” là gì?

Rộng lòng với người khác, sẵn lòng bỏ qua lỗi và chỗ dở của người ta.

Tiếng Anh: Generous of heart toward others, ready to overlook their faults and failings.

Cách đọc
bao dung(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “bao dung”:

1 nét nghĩa
1rộng lòng, sẵn lòng bỏ quađời sống[thường]
B2

🇻🇳 Bao dung là rộng lòng, không chấp, sẵn lòng bỏ qua cho người khác. Trong kho văn Nam Bộ nó tả con mắt một người: đôi mắt bao dung, mắt lộ vẻ bao dung. Nó hay đi chung với tha thứ.

🇬🇧 It means being generous of heart, not holding things against people, ready to let their faults pass. In the Southern corpus it describes a person's eyes: generous eyes, eyes that show generosity. It often goes together with the word for forgiving.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + bao dung + tân ngữbao dung + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + bao dung

Thí dụ:

Thoạt nhìn tôi đã thấy lòng dịu đi vì dáng người và đôi mắt bao dung của ông.

At first sight I felt my heart ease because of his bearing and his kind, generous eyes.

Nguồn: Dung Sàigòn, Tiếng Khóc Mồ Côi

Mắt chàng lộ vẻ bao dung và tha thứ.

His eyes showed generosity and forgiveness.

Nguồn: Dung Sàigòn, Ngày Tháng Trôi Qua Tình Yêu Còn Lại
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Thoạt nhìn tôi đã thấy lòng dịu đi vì dáng người và đôi mắt bao dung của ông.”
Dung Sàigòn, Tiếng Khóc Mồ Côi, Chương 1
“Mắt chàng lộ vẻ bao dung và tha thứ.”
Dung Sàigòn, Ngày Tháng Trôi Qua Tình Yêu Còn Lại, Chương 6
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “bao dung”

“bao dung” nghĩa là gì?

Rộng lòng với người khác, sẵn lòng bỏ qua lỗi và chỗ dở của người ta.

“bao dung” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Tiếng Khóc Mồ Côi của Dung Sàigòn: “Thoạt nhìn tôi đã thấy lòng dịu đi vì dáng người và đôi mắt bao dung của ông.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.