Nghĩa của “báo danh” là gì?
Ghi tên, xưng tên để dự một cuộc thi; số báo danh là con số cấp riêng cho mỗi người đi thi.
Tiếng Anh: To give in or enter one's name for an examination; the candidate number is the number assigned to each person sitting it.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “báo danh”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Báo danh là ghi tên, xưng tên mình để dự thi. Trong kho văn Nam Bộ nó đi trong số báo danh, phiếu báo danh: con số và tấm giấy cấp riêng cho mỗi thí sinh. Ngoài cửa phòng thi có treo bảng số báo danh để ai nấy biết mình vô phòng nào.
🇬🇧 It means entering or giving one's name in order to sit an examination. In the Southern corpus it appears in the candidate number and the candidate slip: the number and the paper issued to each candidate. A list of candidate numbers hangs outside the examination room so that everyone knows which room to enter.
Thí dụ:
Dì nhớ số phiếu báo danh của Thục không?
Auntie, do you remember the number on Thuc's candidate slip?
Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng BayHiếu bước vào phòng thi cử mà ngoài cửa có treo bảng số báo danh của những thí sinh phải vào phòng đó, và mừng rỡ hết sức mà thấy giám khảo là một vị giáo sư rất trẻ tuổi.
Hieu stepped into the examination room, outside whose door hung the list of candidate numbers of those who were to go in there, and was overjoyed to see that the examiner was a very young teacher.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Dì nhớ số phiếu báo danh của Thục không?”“Hiếu bước vào phòng thi cử mà ngoài cửa có treo bảng số báo danh của những thí sinh phải vào phòng đó, và mừng rỡ hết sức mà thấy giám khảo là một vị giáo sư rất trẻ tuổi.”Câu hỏi thường gặp về “báo danh”
“báo danh” nghĩa là gì?
Ghi tên, xưng tên để dự một cuộc thi; số báo danh là con số cấp riêng cho mỗi người đi thi.
“báo danh” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Đường Phượng Bay của Từ Kế Tường: “Dì nhớ số phiếu báo danh của Thục không?”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.