Nghĩa của “báo đáp” là gì?
Làm điều tốt trả lại cho người đã làm ơn, đã đối đãi tử tế với mình.
Tiếng Anh: To do good in return to someone who has done one a kindness or treated one well.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “báo đáp”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Báo đáp là đền lại cái ơn, cái tình người ta đã dành cho mình. Trong kho văn Nam Bộ có: muốn báo đáp thì phải lấy nghĩa mà đối lại cho xứng với lòng người đã đãi mình. Tiếng nầy trang trọng; ngày thường người ta nói đền ơn, trả ơn.
🇬🇧 It means returning the kindness and regard someone has shown one. In the Southern corpus a man says that if he wishes to repay, he must answer with honourable conduct worthy of the heart of the one who treated him well. The word is formal; in everyday speech people use plainer words for returning a favour.
Thí dụ:
Nhạc-phụ đã lấy lòng trượng-phu quân-tử mà đãi tôi, nếu tôi muốn báo đáp thì tôi cũng phải lấy nghĩa trượng-phu quân-tử mà đối lại mới vừa.
My father-in-law treated me with the heart of a man of honour; if I wish to repay him, I too must answer with the conduct of a man of honour, and only that will do.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nam cực tinh huyTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nhạc-phụ đã lấy lòng trượng-phu quân-tử mà đãi tôi, nếu tôi muốn báo đáp thì tôi cũng phải lấy nghĩa trượng-phu quân-tử mà đối lại mới vừa.”Câu hỏi thường gặp về “báo đáp”
“báo đáp” nghĩa là gì?
Làm điều tốt trả lại cho người đã làm ơn, đã đối đãi tử tế với mình.
“báo đáp” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Nam cực tinh huy của Hồ Biểu Chánh: “Nhạc-phụ đã lấy lòng trượng-phu quân-tử mà đãi tôi, nếu tôi muốn báo đáp thì tôi cũng phải lấy nghĩa trượng-phu quân-tử mà đối lại mới vừa.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.