Trở lại từ điển

bảo chứng

động từbậc C1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “bảo chứng” là gì?

Lấy tiền bạc hay của cải có sẵn mà đứng sau làm bằng, để người ta tin rằng một tờ giấy, một lời hứa sẽ được trả đủ.

Tiếng Anh: To stand behind a paper or a promise with money or property actually held, so that people trust it will be paid in full.

Cách đọc
bảo chứng(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “bảo chứng”:

1 nét nghĩa
1lấy tiền của làm bằng cho chắcđời sống[trang trọng]
C1

🇻🇳 Bảo chứng là có tiền của thiệt đứng sau để làm bằng. Trong kho văn Nam Bộ có ngân phiếu không tiền bảo chứng: tờ ngân phiếu ký ra mà không có đủ tiền để trả, người ký vì đó mà mang họa.

🇬🇧 It means having real money or property behind something as its warrant. In the Southern corpus there is a cheque with no funds to back it: a cheque signed without enough money to pay it, which brings trouble on the one who signed.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + bảo chứng + tân ngữbảo chứng + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + bảo chứng

Thí dụ:

Đùng một cái năm ấy ông ta xuống đột ngột hết sức, bị khánh tận và suýt vào tù vì một ngân phiếu không tiền bảo chứng.

All at once that year he fell with great suddenness, went bankrupt and nearly ended up in prison over a cheque with no funds behind it.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Đùng một cái năm ấy ông ta xuống đột ngột hết sức, bị khánh tận và suýt vào tù vì một ngân phiếu không tiền bảo chứng.”
Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao, Chương 1
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “bảo chứng”

“bảo chứng” nghĩa là gì?

Lấy tiền bạc hay của cải có sẵn mà đứng sau làm bằng, để người ta tin rằng một tờ giấy, một lời hứa sẽ được trả đủ.

“bảo chứng” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Đừng Hỏi Tại Sao của Bình Nguyên Lộc: “Đùng một cái năm ấy ông ta xuống đột ngột hết sức, bị khánh tận và suýt vào tù vì một ngân phiếu không tiền bảo chứng.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.