Nói đỡ cho một người, kiếm lẽ mà che cái lỗi.
Tiếng Anh: To speak in another's defence, finding reasons to cover a fault.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Nói đỡ cho một người, kiếm lẽ mà che cái lỗi.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Trong kho văn chữ này nhận chữ cho để nói mình đỡ cho ai: bào chữa cho nó, bào chữa cho cổ, bào chữa cho cha mầy, bào chữa cho cô ta, bào chữa cho mình. Nó cũng có chữ tự đứng trước khi mình đỡ cho chính mình: tự bào chữa, tự bào chữa bằng cách tố lại, tự bào chữa rằng. Nó đi sau chữ kiếm, chữ tìm, chữ lập thế: kiếm cớ mà bào chữa, kiếm lời bào chữa, tìm đủ lẽ để bào chữa, lập thế bào chữa. Và kho văn hay để nó trong câu trách: mầy kiếm chuyện mà bào chữa cho cha mầy phải hôn, con đã hư rồi mà còn kiếm lời bào chữa.
🇬🇧 In the corpus this word takes the dative word to say for whom one speaks. It takes the reflexive word before it when one speaks for oneself. It follows the verbs of seeking a pretext and of finding words. And the corpus likes to put it in a sentence of reproach.
Thí dụ:
Tôi nghe nói nó mướn ông bào chữa cho nó, không biết có phải như vậy hay không?
I hear he hired you to speak in his defence, and I do not know whether that is so or not.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai khối tìnhThế nên chàng cứ muốn cho Thúy tự bào chữa một cách hữu-lý để chàng tha thứ.
And so he kept wishing Thuy would speak in her own defence to some purpose, that he might forgive her.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoEm ở đây mấy năm, tôi biết rõ tánh tình em, tôi lại từng nhờ em luôn luôn bào chữa.
I have been here some years and know your nature well, and I have always had you speak in my defence.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻTôi đủ sức bào chữa cho cổ, dù chồng cổ có nói tiếng chi, có làm dữ thế nào tôi chịu hết thảy cho.
I am able to speak in her defence, and whatever her husband may say, however fiercely he may act, I shall bear all of it for her.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịuMà lỗi đâu có nặng cho cam, nhưng ai biết cho mình; thành ra cũng chẳng gây được với hắn để tự bào chữa.
And the fault was hardly grave enough, but who was to know it for him, so that he could not even quarrel with the man to speak in his own defence.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờAnh kiếm cớ mà bào chữa cho nó như vậy nghe dở quá!
You find a pretext to speak in his defence, and it sounds very poor.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ vợMầy kiếm chuyện mà bào chữa cho cha mầy, phải hôn?
You are making up a story to speak in your father's defence, is that not so.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặngCon đã hư rồi mà còn kiếm lời bào chữa!
You are spoiled already and still you find words to speak in your own defence.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ai làm đượcTuấn biết lời nói đùa của mình làm phật lòng Thúy, nhưng chàng chỉ mỉm cười, không tìm lời bào chữa như mọi lần khác.
Tuan knew his jest had offended Thuy, but he only smiled and did not find words to speak in his defence as at other times.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đời Tươi ThắmTôi có nghe mẹ tôi thuật về sự thay đổi thái độ của cô, nhưng tôi yêu cô ta quá nên đã tìm đủ lẽ để bào chữa cho cô ta.
I heard my mother tell of the change in her bearing, but I loved her too much and so found every reason to speak in her defence.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học TròTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tôi nghe nói nó mướn ông bào chữa cho nó, không biết có phải như vậy hay không?”“Thế nên chàng cứ muốn cho Thúy tự bào chữa một cách hữu-lý để chàng tha thứ.”“Em ở đây mấy năm, tôi biết rõ tánh tình em, tôi lại từng nhờ em luôn luôn bào chữa.”“Tôi đủ sức bào chữa cho cổ, dù chồng cổ có nói tiếng chi, có làm dữ thế nào tôi chịu hết thảy cho.”“Mà lỗi đâu có nặng cho cam, nhưng ai biết cho mình; thành ra cũng chẳng gây được với hắn để tự bào chữa.”“Anh kiếm cớ mà bào chữa cho nó như vậy nghe dở quá!”“Mầy kiếm chuyện mà bào chữa cho cha mầy, phải hôn?”“Con đã hư rồi mà còn kiếm lời bào chữa!”