Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “báo cáo” là gì?

Nói lại hay viết lại cho người có trách nhiệm biết rõ một việc đã xảy ra, một việc mình đã coi, đã làm; cũng là bản viết hay lời nói đó.

Tiếng Anh: To tell or write to the person in charge what has happened or what one has seen or done; also the written or spoken account itself.

Cách đọc
báo cáo(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “báo cáo”:

1 nét nghĩa
1nói lại cho người trên biết rõ một việcđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Báo cáo là nói lại hay viết lại cho người có trách nhiệm biết rõ một việc. Trong kho văn Nam Bộ nó đi với: về báo cáo, báo cáo lên quan trên, quên báo cáo về một chuyện, báo cáo trong một buổi thuyết trình. Nó còn làm danh từ, là lời hay bản viết đó: nghe báo cáo tình hình, lời báo cáo của các nơi, bản báo cáo dài 18 trang giấy. Có khi nó đi đôi với phúc trình, nghĩa cũng vậy.

🇬🇧 It means telling or writing to the person in charge so that they know a matter clearly. In the Southern corpus it goes with: to come back and report, to report to one's superiors, to forget to report something, to report in a lecture. It is also a noun, the account itself: to listen to a report on the situation, the reports from every quarter, an eighteen-page report. Sometimes it is paired with another word for a formal account, with the same meaning.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + báo cáocó / dùng / giữ + báo cáobáo cáo + nầy / này / đó

Thí dụ:

Công lười viết nên đọc ngay cho Thúy đánh bản báo cáo dài 18 trang giấy nầy.

Cong was too lazy to write, so he dictated this eighteen-page report straight to Thuy to type.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng Sụp

Nam Tào ngồi giữa điện, nghe lời báo cáo của các nơi về cuộc thi sắp tới.

Nam Tao sat in the middle of the hall, listening to the reports from every quarter about the coming examination.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ

Điều tra xong, họ về báo cáo, phúc trình lại với các chủ nhà trong xóm.

Their inquiries done, they went back and reported everything in full to the householders of the neighbourhood.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng Hồng

Nhưng tôi lại quên báo cáo về cú điện thoại khi ông ấy trở về.

But I forgot to report the telephone call when he came back.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao

Vị nữ giáo sư được mời lại và nghe báo cáo tình hình.

The woman professor was called back and listened to a report on the situation.

Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Lối Cỏ Mù Sương

Cùng với hai người lính kiểm lâm, thầy đội đích thân chạy băng ra vùng cỏ hoang, đến nơi cháy để lập vi bằng, báo cáo lên quan trên.

Together with two forest guards, the sergeant himself ran out across the wild grassland to the place of the fire to draw up an official record and report to his superiors.

Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây

Nhưng cuộc nghiên cứu kéo dài, và mãi cho tới 17 tháng giêng D.L. năm 1938, nhà khảo cổ V. Goloubew mới báo cáo trong một buổi thuyết trình, mà bản văn được đăng trong tập kỷ yếu B.E.F.E.O. số 14, 1938.

But the research dragged on, and not until 17 January 1938 by the solar calendar did the archaeologist V. Goloubew report on it in a lecture, the text of which was published in the B.E.F.E.O. bulletin, number 14, 1938.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Công lười viết nên đọc ngay cho Thúy đánh bản báo cáo dài 18 trang giấy nầy.”
Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng Sụp, Chương 4
“Nam Tào ngồi giữa điện, nghe lời báo cáo của các nơi về cuộc thi sắp tới.”
Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ, Truyện Phạm Tử Hư
“Điều tra xong, họ về báo cáo, phúc trình lại với các chủ nhà trong xóm.”
Bình-nguyên Lộc, Tâm Trạng Hồng, Cô Hời bán thuốc
“Nhưng tôi lại quên báo cáo về cú điện thoại khi ông ấy trở về.”
Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao, Chương 1
“Vị nữ giáo sư được mời lại và nghe báo cáo tình hình.”
Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Lối Cỏ Mù Sương, Chương 1
“Cùng với hai người lính kiểm lâm, thầy đội đích thân chạy băng ra vùng cỏ hoang, đến nơi cháy để lập vi bằng, báo cáo lên quan trên.”
Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây, Cấm bắt rùa
“Nhưng cuộc nghiên cứu kéo dài, và mãi cho tới 17 tháng giêng D.L. năm 1938, nhà khảo cổ V. Goloubew mới báo cáo trong một buổi thuyết trình, mà bản văn được đăng trong tập kỷ yếu B.E.F.E.O. số 14, 1938.”
Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam, 5. Dấu vết Mã Lai trong xã hội Việt Nam ngày nay
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “báo cáo”

“báo cáo” nghĩa là gì?

Nói lại hay viết lại cho người có trách nhiệm biết rõ một việc đã xảy ra, một việc mình đã coi, đã làm; cũng là bản viết hay lời nói đó.

“báo cáo” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Nửa Đêm Trãng Sụp của Bình Nguyên Lộc: “Công lười viết nên đọc ngay cho Thúy đánh bản báo cáo dài 18 trang giấy nầy.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.