Nghĩa của “bành trướng” là gì?
Mở rộng ra, lan rộng ra, lớn thêm ra, chiếm thêm chỗ so với trước.
Tiếng Anh: To spread out and grow larger, taking up more room than before.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “bành trướng”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Bành trướng là mở rộng ra, lớn thêm ra. Trong kho văn Nam Bộ nó nói về thành phố, vùng đất, cơ nghiệp: thành phố bành trướng ra, sức bành trướng của thành phố, địa bàn không được bành trướng, bành trướng nông trang, bành trướng thêm sự nghiệp. Sau nó có thể là cái được mở rộng, hay chữ ra.
🇬🇧 It means to spread out and grow larger. In the Southern corpus it is said of a city, a territory, an estate: the city spreads outward, how far the city will spread, a territory that could not be expanded, to enlarge a farm, to enlarge an estate further. It can be followed by the thing that is enlarged, or by a word meaning outward.
Thí dụ:
Thật ra rạch mang rất nhiều tên và có lẽ một tên đã được thành tên vĩnh viễn, nếu thành phố Sài gòn không bành trướng ra.
In truth the creek bore a great many names, and perhaps one of them would have become its permanent name if the city of Saigon had not spread outward.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênBành trướng thêm sự nghiệp cho con và xây dựng nền hạnh phúc để con hưởng, đó là hai mục tiêu của thím, không bao giờ thím quên cho được.
To enlarge the estate for her child and to build a happiness for the child to enjoy, those were her two aims, which she could never forget.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nàoAi ôi, có lập nghĩa địa thì nên đoán trước sức bành trướng của thành phố trong vòng một trăm năm để khỏi đào hào đắp lũy mà vẫn bị xâm lăng như thường.
Good people, if you lay out a cemetery, foresee how far the city will spread within a hundred years, so that you do not dig moats and raise ramparts and still get invaded all the same.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Những Bước Lang Thang Trên Hè Phố Của Gã Bình Nguyên LộcAnh em mình tính nhơn dịp đi chơi nầy mình quan sát nhơn sanh với địa lợi coi có thể khai cơ lập nghiệp, kinh dinh công nghệ, hoặc bành trướng nông trang được hay không.
We plan to use this outing to look over the people's livelihood and the lie of the land, to see whether one could found a business, run an industry, or enlarge a farm here.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hậnNhưng địa bàn lại không được bành trướng.
But the territory could not be expanded.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt NamTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Thật ra rạch mang rất nhiều tên và có lẽ một tên đã được thành tên vĩnh viễn, nếu thành phố Sài gòn không bành trướng ra.”“Bành trướng thêm sự nghiệp cho con và xây dựng nền hạnh phúc để con hưởng, đó là hai mục tiêu của thím, không bao giờ thím quên cho được.”“Ai ôi, có lập nghĩa địa thì nên đoán trước sức bành trướng của thành phố trong vòng một trăm năm để khỏi đào hào đắp lũy mà vẫn bị xâm lăng như thường.”“Anh em mình tính nhơn dịp đi chơi nầy mình quan sát nhơn sanh với địa lợi coi có thể khai cơ lập nghiệp, kinh dinh công nghệ, hoặc bành trướng nông trang được hay không.”“Nhưng địa bàn lại không được bành trướng.”Câu hỏi thường gặp về “bành trướng”
“bành trướng” nghĩa là gì?
Mở rộng ra, lan rộng ra, lớn thêm ra, chiếm thêm chỗ so với trước.
“bành trướng” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Uống Lộn Thuốc Tiên của Bình Nguyên Lộc: “Thật ra rạch mang rất nhiều tên và có lẽ một tên đã được thành tên vĩnh viễn, nếu thành phố Sài gòn không bành trướng ra.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.