Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Không có đích, không nhắm vào ai và vào cái gì; làm cho có chớ không có ý.

Tiếng Anh: Without aim, directed at nobody and nothing; done for the sake of doing, not of meaning.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
bâng quơ(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Không có đích, không nhắm vào ai và vào cái gì; làm cho có chớ không có ý.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1không có đích, không nhắm vào ai vào cái gìđời sống[tiếng địa phương]
B2

🇻🇳 Cái không có đích. Trong kho văn Nam Bộ nó bổ nghĩa cho ba thứ. Thứ nhứt là cái nhìn: nhìn bâng quơ ra đường phố, nhìn bâng quơ lên trần nhà, ánh mắt nhìn bâng quơ lên ngọn thông. Thứ nhì là lời nói: nói bâng quơ, làm bộ nói bâng quơ, và có một câu giải thích đúng nó: thật là nói bâng quơ, nói chỉ để cho khỏi làm thinh rồi sanh ngượng. Thứ ba là cái trong lòng: nghĩ ngợi bâng quơ, buồn bâng quơ, lo sợ bâng quơ.

🇬🇧 Aimlessness. In the Southern corpus it modifies three things. First, a gaze, out at a street, up at a ceiling, up at a pine. Second, speech, and one sentence explains it exactly: truly idle talk, talk only so as not to fall silent and grow awkward. Third, what is inside, idle thinking, an idle sadness, an idle fear.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Thằng con trai sau khi hăm dọa bâng quơ vội đạp xe quẹo vào một con đường khác.

After some idle threatening, the boy hurriedly pedalled off into another street.

Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền Xưa

Trà ngậm những thìa kem trong miệng và nhìn bâng quơ ra đường phố buổi sáng.

Tra held the spoonfuls of ice cream in her mouth and looked idly out at the morning street.

Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng Gai

Thảo lúng túng vuốt gọn lại những sợi tóc bay lòa xòa trong gió, mỉm cười bâng quơ.

Thao awkwardly smoothed back the hairs blowing loose in the wind and smiled idly.

Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Xõa Ngang Lưng

Khi trở vào phòng với thân thể mát rượi vì nước, Vũ đang nhìn bâng quơ lên trần nhà.

On coming back into the room with her body cool from the water, Vu was staring idly at the ceiling.

Nguồn: Dung Sàigòn, Êm Ả Một Đời

Giang Văn lặng người, chàng châm thuốc hút, ánh mắt nhìn bâng quơ lên ngọn thông cao.

Giang Van sat stunned, lit a cigarette, his eyes gazing idly up at the tall pine.

Nguồn: Dung Sàigòn, Những Giọt Long Lanh

Định không biết làm gì, ngồi đó mà quan sát thượng cấp của chàng và nghĩ ngợi bâng quơ.

Dinh, with nothing to do, sat there observing his superior and thinking idle thoughts.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông Đen

Trở lên nhà, tôi leo lên võng nằm nhìn chung quanh suy nghĩ bâng quơ.

Back up at the house, I climbed into the hammock and lay looking round and thinking idly.

Nguồn: Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua II

Thật là nói bâng quơ, nói chỉ để cho khỏi làm thinh rồi sanh ngượng.

Truly it was idle talk, talk only so as not to be silent and grow awkward.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào

Cuối cùng anh ta nhìn xéo xuống bả vai mình và làm bộ nói bâng quơ.

At last he looked sidelong down at his own shoulder and made a show of speaking idly.

Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhất

Chàng ngồi thẳng, mắt nhìn hút ra đằng trước mặt, và Tú đã nhẹ dấu tiếng thở dài bâng quơ.

He sat up straight, his eyes fixed far out in front, and Tu had softened the trace of an idle sigh.

Nguồn: Dung Sàigòn, Ngày Tháng Trôi Qua Tình Yêu Còn Lại
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

Thằng con trai sau khi hăm dọa bâng quơ vội đạp xe quẹo vào một con đường khác.
Từ Kế Tường, Huyền Xưa, Chương 7
Trà ngậm những thìa kem trong miệng và nhìn bâng quơ ra đường phố buổi sáng.
Từ Kế Tường, Cánh Hồng Gai, Chương 4
Thảo lúng túng vuốt gọn lại những sợi tóc bay lòa xòa trong gió, mỉm cười bâng quơ.
Dung Sàigòn, Tóc Xõa Ngang Lưng, Chương 1
Khi trở vào phòng với thân thể mát rượi vì nước, Vũ đang nhìn bâng quơ lên trần nhà.
Dung Sàigòn, Êm Ả Một Đời, Chương 5
Giang Văn lặng người, chàng châm thuốc hút, ánh mắt nhìn bâng quơ lên ngọn thông cao.
Dung Sàigòn, Những Giọt Long Lanh, Chương 7
Định không biết làm gì, ngồi đó mà quan sát thượng cấp của chàng và nghĩ ngợi bâng quơ.
Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông Đen, Chương 6
Trở lên nhà, tôi leo lên võng nằm nhìn chung quanh suy nghĩ bâng quơ.
Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua II, IX. Bên trời Đồng Nai Thượng
Thật là nói bâng quơ, nói chỉ để cho khỏi làm thinh rồi sanh ngượng.
Bình-nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào, Chương 1