Trở lại từ điển

bâng khuâng

tính từbậc B1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Xao xuyến mà không rõ vì đâu, cái buồn nhớ chưa gọi được tên.

Tiếng Anh: Stirred without knowing why, a longing that cannot yet be named.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
bâng khuâng(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Xao xuyến mà không rõ vì đâu, cái buồn nhớ chưa gọi được tên.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1xao xuyến mà không rõ vì đâuđời sống[tiếng địa phương]
B1

🇻🇳 Xao xuyến mà chưa rõ vì đâu. Đây là cái buồn nhớ chưa gọi được tên: nàng bâng khuâng trước lá rụng mây trôi, như thương nhớ một cái gì xa vắng lắm. Trong kho văn Nam Bộ nó là dấu của tuổi mới lớn: vừa đến tuổi dậy thì, mới bắt đầu bâng khuâng. Nó hay đi cặp với chữ xao xuyến, và người ta nghe nó chớ không thấy nó, nên câu thường mở bằng chữ nghe.

🇬🇧 Stirred without yet knowing the cause. This is the sadness of longing before it can be named, felt before falling leaves and drifting cloud as though missing something very far away. In the Southern corpus it is the mark of first youth, coming on just at the turn of adolescence. It pairs with a word for being stirred, and one hears it rather than sees it, so the sentence often opens with a verb of hearing.

Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Tôi nhìn Tuấn và bắt gặp nụ cười của chàng, tôi chợt nghe bâng khuâng nhơ nhớ.

I looked at Tuan and caught his smile, and suddenly felt a stirring and a longing.

Nguồn: Dung Sàigòn, Một Thủa Hẹn Hò

Nhìn loài hoa không hái được ấy, tôi lại thấy lòng mình xao xuyến, bâng khuâng.

Looking at that flower I could not pick, I felt my heart stirred and full of longing.

Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ Thương

Nàng bâng khuâng trước lá rụng, mây trôi, như thương nhớ một cái gì xa vắng lắm.

She was stirred before the falling leaves and drifting cloud, as though missing something very far away.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học Trò

Vừa đến tuổi dậy thì, mới bắt đầu bâng khuâng là nàng may mắn gặp hôn nhơn.

Just come to her womanhood, and only beginning to be stirred, she was lucky enough to meet with a match.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc Thương

Câu hỏi rất thông thường nhưng giọng nàng buồn buồn, khiến Thọ bâng khuâng.

The question was a very ordinary one, but her voice had a sadness in it which left Tho stirred.

Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng Hôn

Mới hôm nào, nàng bắt chợt nàng bâng khuâng và mong đợi Ngọc đến với nàng.

Only the other day she had caught herself stirred and waiting for Ngoc to come to her.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập II

Nghe lời mụ nói, Công chúa càng cảm thấy bâng khuâng, xao xuyến lạ thường.

Hearing what the old woman said, the princess felt herself the more strangely stirred and unquiet.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Nhân Ngư Công Chúa

Nghĩ dĩ vãng đã bâng khuâng, mà nhìn hiện tại lại thêm bứt rứt khó chịu.

Thinking of the past is a stirring thing, and looking at the present is more vexing still.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ tình

Tôi thấy xót xa một nỗi muộn phiền, một nỗi buồn tủi bâng khuâng nào đó.

I felt a bitter regret, a sad and stirring sort of self pity.

Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Mơ Nghìn Sợi

Cứ mỗi sáng, dì ngồi đó nhưng tâm trí bâng khuâng theo câu hát nói trên.

Every morning she sat there, but her mind wandered stirred after the song spoken of above.

Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

Tôi nhìn Tuấn và bắt gặp nụ cười của chàng, tôi chợt nghe bâng khuâng nhơ nhớ.
Dung Sàigòn, Một Thủa Hẹn Hò, Chương 6
Nhìn loài hoa không hái được ấy, tôi lại thấy lòng mình xao xuyến, bâng khuâng.
Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ Thương, Hoa Bâng Khuâng
Nàng bâng khuâng trước lá rụng, mây trôi, như thương nhớ một cái gì xa vắng lắm.
Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học Trò, Nửa Nước Nửa Dầu
Vừa đến tuổi dậy thì, mới bắt đầu bâng khuâng là nàng may mắn gặp hôn nhơn.
Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc Thương, Phần V
Câu hỏi rất thông thường nhưng giọng nàng buồn buồn, khiến Thọ bâng khuâng.
Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng Hôn, Chương 2
Mới hôm nào, nàng bắt chợt nàng bâng khuâng và mong đợi Ngọc đến với nàng.
Bình-Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập II, Chương 1
Nghe lời mụ nói, Công chúa càng cảm thấy bâng khuâng, xao xuyến lạ thường.
Thẩm Thệ Hà, Nhân Ngư Công Chúa, 4. Phép thuật nhiệm mầu
Nghĩ dĩ vãng đã bâng khuâng, mà nhìn hiện tại lại thêm bứt rứt khó chịu.
Hồ Biểu Chánh, Nợ tình, Chương 4