Là chông chênh không chắc, nghĩa đen là gác một đầu nên lắc lư, nghĩa bóng là không biết còn mất lúc nào.
Tiếng Anh: Precarious, resting on nothing firm.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là chông chênh không chắc, nghĩa đen là gác một đầu nên lắc lư, nghĩa bóng là không biết còn mất lúc nào.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Chông chênh không chắc. Nghĩa đen là một vật gác một đầu nên lắc lư, nghĩa bóng là một thứ không biết còn mất lúc nào. Trong văn nó hay nói về địa vị, về nghề nghiệp, và nhứt là về một mối tình chưa chắc, nên câu tình bấp bênh là lời của người không dám tin.
🇬🇧 Unsteady and unsure. Its plain sense is a thing propped at one end so that it rocks, and its figurative sense is a thing that may be gone at any time. In writing it speaks of a position, a trade, and above all a love that is not yet sure.
Thí dụ:
Trong hai tháng đó em được yêu, nhưng em biết là bấp bênh nên không yêu được.
In those two months I was loved, but I knew it was precarious and so could not love.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoNhưng sản xuất phim là một kỹ nghệ bấp bênh, nên họ đeo theo mục đích khác.
But making films is a precarious industry, and so they pursued other ends.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoLần nầy lý do đã có, tuy hơi bấp bênh bởi có thể Bích đã về rồi, mà cũng có thể chưa.
This time there was a reason, though a somewhat precarious one, since she might have come home already and might not.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhThật không có gì bấp bênh cho bằng một tấm lòng chưa định.
Truly there is nothing so precarious as a heart not yet settled.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácVì cùng một lúc anh ta cũng thấy e ngại cái nếp sống nổi trôi, bấp bênh của mình trong bấy lâu nay.
Because at the same moment he also felt uneasy at his own drifting and precarious way of living all this while.
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuMà nằm nhà như thế nầy trong hai năm với chín tháng nữa, mới mong có bạn, mà người bạn mong đợi cũng rất là bấp bênh, không biết chàng sẽ đoái hoài đến hay không?
And to lie at home like this for two years and nine months more before I can hope for a companion, and the companion I hope for is very precarious, for who knows whether he will care for me or not?
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenNhưng Long không để nàng rảnh trí là lo sợ về sự bấp bênh của địa vị nàng.
But he would not let her mind be free of anxiety about the precariousness of her position.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoNhưng nó lại quyết chuyện trăm năm, tin vào cái hạnh phúc bấp bênh mà nó ngỡ sẽ được hưởng mãi mãi.
And yet she settled on marriage, trusting in the precarious happiness she supposed she would enjoy for ever.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoNhưng nàng thấy nàng có quyền tham vọng vì tương lai nàng mờ mịt quá trong cái địa vị bấp bênh nầy.
But she felt entitled to ambition, because her future was too dim in this precarious position.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IIChàng biết địa vị chàng rất bấp bênh.
He knew his position was very precarious.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Trong hai tháng đó em được yêu, nhưng em biết là bấp bênh nên không yêu được.”“Nhưng sản xuất phim là một kỹ nghệ bấp bênh, nên họ đeo theo mục đích khác.”“Lần nầy lý do đã có, tuy hơi bấp bênh bởi có thể Bích đã về rồi, mà cũng có thể chưa.”“Thật không có gì bấp bênh cho bằng một tấm lòng chưa định.”“Vì cùng một lúc anh ta cũng thấy e ngại cái nếp sống nổi trôi, bấp bênh của mình trong bấy lâu nay.”“Mà nằm nhà như thế nầy trong hai năm với chín tháng nữa, mới mong có bạn, mà người bạn mong đợi cũng rất là bấp bênh, không biết chàng sẽ đoái hoài đến hay không?”“Nhưng Long không để nàng rảnh trí là lo sợ về sự bấp bênh của địa vị nàng.”“Nhưng nó lại quyết chuyện trăm năm, tin vào cái hạnh phúc bấp bênh mà nó ngỡ sẽ được hưởng mãi mãi.”