Nghĩa của “bàng quan” là gì?
Đứng ngoài mà coi, không dính vô, coi như chuyện đó không phải chuyện của mình.
Tiếng Anh: Standing aside and looking on without getting involved, as if the matter were none of one's concern.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “bàng quan”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Bàng quan là đứng ngoài một chuyện mà coi, không nhúng tay vô. Trong kho văn Nam Bộ nó đi sau chữ chỉ người hay chỉ con mắt: kẻ bàng quan, người bàng quan, khách bàng quan, đôi mắt bàng quan. Có khi nó chỉ là người ngoài cuộc đứng coi rồi bàn tán; có khi nó mang ý chê, là thấy việc mà làm ngơ, không chịu gánh phần mình.
🇬🇧 It means standing outside a matter and watching, without lending a hand. In the Southern corpus it follows a word for a person or for the eyes: a bystander, an onlooker, a stranger looking on, a bystander's eyes. Sometimes it is simply the outsider who watches and then gossips; sometimes it carries blame, for seeing what needs doing and looking away, refusing to carry one's share.
Thí dụ:
Họ giữ vẻ thản nhiên của những kẻ bàng quan vô trách nhiệm.
They kept the calm air of irresponsible bystanders.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaBây giờ bà ngồi đó như là khách bàng quan.
Now she sat there like a stranger looking on.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về TrầnThời xưa (cũng như thời nay), những người bàng quan không ngần ngại bàn tán về nghi thức làm đám cưới với đủ thứ ý kiến, khen chê.
In the old days (as today), onlookers did not hesitate to gossip about how a wedding was carried out, with all sorts of opinions, praise and blame.
Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt NamCác con mồi la hét inh tai, thật là vui đối với những kẻ không dùng lối xê dịch nầy, chỉ đứng đó mà ngắm với đôi mắt bàng quan như Bích.
The prey shrieked deafeningly, great fun for those who did not travel this way and only stood there watching with a bystander's eyes, as Bich did.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Họ giữ vẻ thản nhiên của những kẻ bàng quan vô trách nhiệm.”“Bây giờ bà ngồi đó như là khách bàng quan.”“Thời xưa (cũng như thời nay), những người bàng quan không ngần ngại bàn tán về nghi thức làm đám cưới với đủ thứ ý kiến, khen chê.”“Các con mồi la hét inh tai, thật là vui đối với những kẻ không dùng lối xê dịch nầy, chỉ đứng đó mà ngắm với đôi mắt bàng quan như Bích.”Câu hỏi thường gặp về “bàng quan”
“bàng quan” nghĩa là gì?
Đứng ngoài mà coi, không dính vô, coi như chuyện đó không phải chuyện của mình.
“bàng quan” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Bạc Áo Hào Hoa của Thẩm Thệ Hà: “Họ giữ vẻ thản nhiên của những kẻ bàng quan vô trách nhiệm.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.