Giải nghĩa nhanh:

An informal adjective meaning smart-looking, dapper, neat, or attractively put together, especially of a person's clothes and appearance; it can also praise the look of an object.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
bảnh(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

Tính từ khẩu ngữ dùng để khen người ăn mặc chỉnh tề, sáng sủa, có phong thái hoặc khen món đồ trông đẹp, gọn và có vẻ sang; quen thuộc trong tiếng Nam Bộ và nay được dùng rộng hơn.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

2 nét nghĩa
1ăn mặc chỉnh tề, sáng sủa và có phong thái đẹpNgoại hình và lời khen[informal]
B1

🇻🇳 Khen vẻ ngoài của một người trông chỉnh tề, sáng sủa, có gu hoặc có phong thái; thường dùng với nam giới trong cách nói truyền thống nhưng hiện có thể dùng rộng hơn khi văn cảnh tự nhiên.

🇬🇧 Describing a person as neat, stylish, dapper, or attractively presented; traditionally frequent for men and boys, though contemporary use can be broader where the context sounds natural.

Cụm từ thường gặp · bấm để tra:
Grammar Patterns:
trông/coi bộ/ăn mặc + bảnhbảnh + bao/trairất/khá/hơi + bảnh

Ví dụ dùng từ:

Anh Hai mặc sơ mi vừa người, cắt tóc gọn nên hôm nay trông bảnh hẳn.

Anh Hai is wearing a well-fitted shirt and has a neat haircut, so he looks especially sharp today.

Source: VietLayers editorial example

“Bộ đồ này coi bảnh đó, nhưng con thử ngồi xuống xem có thoải mái không,” má nói.

“That outfit looks sharp, but sit down and see whether it is comfortable,” Mom said.

Source: VietLayers editorial example

Cậu bé mang đôi giày mới rồi đứng trước gương ngắm mình trông bảnh chưa.

The boy put on his new shoes and checked in the mirror to see whether he looked dapper.

Source: VietLayers editorial example

Chú rể chọn kiểu tóc đơn giản mà bảnh, không cần xịt quá nhiều keo.

The groom chose a simple but smart hairstyle without using too much gel.

Source: VietLayers editorial example

Bức ảnh cũ cho thấy ông ngoại hồi trẻ ăn mặc rất bảnh.

The old photograph shows that Grandpa dressed very smartly when he was young.

Source: VietLayers editorial example

Cô thợ sửa lại phần vai nên chiếc áo lên dáng bảnh hơn mà vẫn dễ cử động.

The tailor adjusted the shoulders, making the shirt look sharper while keeping it easy to move in.

Source: VietLayers editorial example

Từ bảnh là lời khen thân mật; trong hồ sơ trang trọng nên dùng “chỉnh tề” hoặc “lịch lãm” tùy ý nghĩa.

The word is a casual compliment; in formal writing, neat or elegant may be more suitable depending on the intended meaning.

Source: VietLayers editorial example
2trông đẹp, gọn và có vẻ sang, nói về đồ vật hoặc cách trình bàyĐánh giá hình thức[informal]
B1

🇻🇳 Trong khẩu ngữ, dùng mở rộng để khen một món đồ, phương tiện hoặc cách trình bày trông gọn, đẹp và có vẻ sang hơn trước.

🇬🇧 In informal extended use, describing an object, vehicle, or presentation as neat, attractive, polished, or more stylish than before.

Cụm từ thường gặp · bấm để tra:
Grammar Patterns:
đồ vật + trông/coi + bảnhlàm/sơn/sửa + cho + bảnh

Ví dụ dùng từ:

Chiếc xe cũ rửa sạch, thay yên mới là trông bảnh liền.

The old motorbike looks sharp as soon as it is washed and fitted with a new seat.

Source: VietLayers editorial example

Quầy bánh nhỏ nhưng sắp đèn và bảng giá rất bảnh, khách nhìn món nào cũng rõ.

The cake counter is small, but its lighting and price board look polished, and every item is easy to see.

Source: VietLayers editorial example

Anh sơn lại khung cửa màu tối cho căn phòng bảnh hơn mà không đổi hết nội thất.

He repainted the door frames a dark color to make the room look smarter without replacing all the furniture.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

– Con trai thì bảnh hơn.
Sơn NamVạch Một Chân Trời, Phần 4
Nhưng mình có bảnh trai hay không nè ?
Bình Nguyên LộcÁi Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc Thương, Phần I
Bảnh lắm mà, lỡ một chút cũng làm dữ.
Bình Nguyên LộcĐò Dọc, Chương 4
- Anh đã bảnh trai rồi đó.
Bình Nguyên LộcĐừng Hỏi Tại Sao, Chương 2