Sững lại vì một cái bất ngờ, đầu óc trống không, chưa kịp nghĩ gì.
Tiếng Anh: Left standing by something sudden, the mind gone blank before thought can catch up.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Sững lại vì một cái bất ngờ, đầu óc trống không, chưa kịp nghĩ gì.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Cái sững của người vừa gặp một điều bất ngờ, chưa kịp nghĩ gì. Trong kho văn Nam Bộ nó có hai chỗ. Một là lúc mới tỉnh, mới ra khỏi cơn: thức dậy bàng hoàng, ra khỏi trại bịnh mà còn choáng váng bàng hoàng. Hai là lúc gặp tin hoặc gặp người không ngờ: đọc bức thơ rồi em bàng hoàng, tôi vẫn bàng hoàng khi Huy hiện ra giữa khung cửa. Nó hay đi chung với ngơ ngác, bần thần, choáng váng, ngỡ ngàng.
🇬🇧 The stillness of a person who has just met something unexpected, before thought can catch up. In the Southern corpus it has two places. First, on waking or coming out of a fit, still giddy after leaving a sick ward. Second, on meeting news or a person unlooked for, a letter read, a figure appearing in a doorway. It keeps company with words for bewildered, listless, giddy and taken aback.
Thí dụ:
Ông đọc rồi, ông đương bàng hoàng nghĩ nghị, bỗng nghe có tiếng gõ cửa ở ngoài.
He had read it and was sitting dazed in thought when he suddenly heard a knock at the door outside.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai khối tìnhNgày ấy nàng lơ lơ lửng lửng nằm đâu cũng tơ tưởng, ngồi đâu cũng bàng hoàng.
In those days she drifted about, dreaming wherever she lay and dazed wherever she sat.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịuThục ké né bám lấy mép giường, tay Thục run lật bật, hơi thở Thục bàng hoàng.
Thuc clung timidly to the edge of the bed, her hands shaking hard, her breath dazed.
Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng BayLạ nhà, lạ cảnh bị nhiều xúc động mạnh nên giờ em còn bần thần, bàng hoàng.
Strange house, strange surroundings and much strong feeling, so I am still stunned and dazed.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápTrà bỗng mở mắt ra, đôi mắt cô vừa mệt mỏi vừa bàng hoàng nhìn sững lên người Sỹ.
Tra suddenly opened her eyes, and they were at once weary and dazed as she stared up at Sy.
Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng GaiMà tại sao vắng mặt cô Phùng Xuân thì ông lại buồn bực bàng hoàng như vậy?
But why, when Miss Phung Xuan was away, was he so vexed and dazed like that?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thiệt giả, giả thiệtHạ bàng hoàng chợt nhớ ra ngày sinh nhật mười bảy tuổi của mình, một ngày lặng lẽ.
Ha was dazed to remember suddenly her seventeenth birthday, one quiet day.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo VàngRa khỏi trại bịnh hơn mười phút đồng hồ rồi mà Lưu còn nghe choáng váng bàng hoàng.
More than ten minutes after leaving the sick ward, Luu still felt giddy and dazed.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhEm đọc bức thơ của anh rồi em bàng hoàng ăn ngủ không được, vì vậy nên em chậm trả lời.
I read your letter and then was so dazed that I could not eat or sleep, which is why I was slow to reply.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnhĐề nghị bất ngờ của đại hán làm cho bọn Phi Yến bàng hoàng, ngơ ngác.
The big man's unexpected proposal left Phi Yen and her party dazed and bewildered.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Thiên Tài Lạc LốiTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Ông đọc rồi, ông đương bàng hoàng nghĩ nghị, bỗng nghe có tiếng gõ cửa ở ngoài.”“Ngày ấy nàng lơ lơ lửng lửng nằm đâu cũng tơ tưởng, ngồi đâu cũng bàng hoàng.”“Thục ké né bám lấy mép giường, tay Thục run lật bật, hơi thở Thục bàng hoàng.”“Lạ nhà, lạ cảnh bị nhiều xúc động mạnh nên giờ em còn bần thần, bàng hoàng.”“Trà bỗng mở mắt ra, đôi mắt cô vừa mệt mỏi vừa bàng hoàng nhìn sững lên người Sỹ.”“Mà tại sao vắng mặt cô Phùng Xuân thì ông lại buồn bực bàng hoàng như vậy?”“Hạ bàng hoàng chợt nhớ ra ngày sinh nhật mười bảy tuổi của mình, một ngày lặng lẽ.”“Ra khỏi trại bịnh hơn mười phút đồng hồ rồi mà Lưu còn nghe choáng váng bàng hoàng.”